ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN TIN HỌC LỚP 9

Tin họcLớp 9HChia sẻ bởi Hiếu Nguyễn Quang 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Đề chính thức

MÔN THI: TIN HỌC – LỚP 9

NĂM HỌC 2024 – 2025

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Thí sinh làm bài bằng ngôn ngữ C++, Pascal hoặc Python.
Tên file mã nguồn được đặt theo quy định: `BAI1.`, `BAI2.`, `BAI3.`, `BAI4.` (với `` là `cpp`, `pas` hoặc `py`).*

TỔNG QUAN ĐỀ THI

Tên bài

Tên file bài làm

Tên file dữ liệu vào

Tên file kết quả ra

Điểm

Bài 1. Khôi phục cổ vật

`BAI1.*`

`BAI1.INP`

`BAI1.OUT`

5,0 điểm

Bài 2. Mật ngữ rừng sâu

`BAI2.*`

`BAI2.INP`

`BAI2.OUT`

5,0 điểm

Bài 3. Trạm năng lượng xanh

`BAI3.*`

`BAI3.INP`

`BAI3.OUT`

5,0 điểm

Bài 4. Liên minh vương quốc

`BAI4.*`

`BAI4.INP`

`BAI4.OUT`

5,0 điểm

Bài 1. Khôi phục cổ vật (5,0 điểm)

Trong một cuộc khai quật khảo cổ học tại thung lũng cổ, các nhà khoa học đã tìm thấy một phiến đá khắc một dãy gồm NN số nguyên dương A=(a1,a2,…,aN)A = (a_1, a_2, \ldots, a_N).

Theo văn tự cổ, hai phiến số tại vị trí ii và jj (1≤i<j≤N1 \le i < j \le N) có thể kết hợp với nhau để kích hoạt một cổ vật phong ấn nếu thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
1. Tích của hai số là một số chính phương (nghĩa là ai×aj=k2a_i \times a_j = k^2 với kk là một số nguyên dương).
2. Tổng của hai số chia hết cho 33 (nghĩa là (ai+aj) ⋮ 3(a_i + a_j) \ \vdots \ 3).

Yêu cầu: Hãy đếm số lượng cặp chỉ số (i,j)(i, j) với 1≤i<j≤N1 \le i < j \le N thỏa mãn cả hai điều kiện trên.

Dữ liệu vào

- Dòng thứ nhất ghi số nguyên dương NN (1≤N≤1051 \le N \le 10^5).
- Dòng thứ hai ghi NN số nguyên dương a1,a2,…,aNa_1, a_2, \ldots, a_N (1≤ai≤1061 \le a_i \le 10^6) cách nhau bởi dấu cách.

Kết quả ra

Ghi ra một số nguyên duy nhất là số lượng cặp cổ vật ghép nối thành công.

Giới hạn

- Có 40%40\% số test tương ứng với 40%40\% số điểm: N≤1000N \le 1000 và ai≤104a_i \le 10^4.
- Có 30%30\% số test tương ứng với 30%30\% số điểm: N≤105N \le 10^5 và ai≤1000a_i \le 1000.
- Có 30%30\% số test còn lại tương ứng với 30%30\% số điểm: N≤105N \le 10^5 và ai≤106a_i \le 10^6.

Ví dụ

`BAI1.INP`

`BAI1.OUT`

Giải thích

`6`
`2 8 3 12 6 27`

`2`

Có 2 cặp thỏa mãn:
• Cặp (a3,a4)=(3,12)(a_3, a_4) = (3, 12): 3×12=36=623 \times 12 = 36 = 6^2, tổng 3+12=15 ⋮ 33 + 12 = 15 \ \vdots \ 3.
• Cặp (a3,a6)=(3,27)(a_3, a_6) = (3, 27): 3×27=81=923 \times 27 = 81 = 9^2, tổng 3+27=30 ⋮ 33 + 27 = 30 \ \vdots \ 3.
(Lưu ý cặp (a1,a2)=(2,8)(a_1, a_2) = (2, 8) có tích 16=4216 = 4^2 nhưng tổng 2+8=102 + 8 = 10 không chia hết cho 3).

Bài 2. Mật ngữ rừng sâu (5,0 điểm)

Một đoàn thám hiểm lạc vào một khu rừng nguyên sinh và tìm thấy một cuộn giấy da cổ ghi lại một chuỗi ký tự SS chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh in thường (`'a'` đến `'z'`).

Để tìm được lối ra, đoàn thám hiểm phải giải mã được "chỉ dẫn dẫn đường". Một đoạn con liên tiếp của chuỗi SS được gọi là một chỉ dẫn hợp lệ nếu thỏa mãn:
- Số lượng chữ cái nguyên âm bằng đúng số lượng chữ cái phụ âm trong đoạn đó (các chữ cái nguyên âm gồm năm ký tự: `'a'`, `'e'`, `'i'`, `'o'`, `'u'`; các chữ cái còn lại trong bảng chữ cái tiếng Anh đều là phụ âm).
- Độ dài của đoạn con đó phải đạt tối thiểu là KK.

Yêu cầu: Hãy tìm độ dài lớn nhất của một chỉ dẫn hợp lệ trong chuỗi SS. Nếu không tồn tại chỉ dẫn hợp lệ nào, hãy in ra 00.

Dữ liệu vào

- Dòng thứ nhất ghi số nguyên dương KK (1≤K≤∣S∣1 \le K \le |S|).
- Dòng thứ hai chứa xâu ký tự SS (1≤∣S∣≤1051 \le |S| \le 10^5) chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh in thường.

Kết quả ra

Ghi ra một số nguyên duy nhất là độ dài của đoạn con thỏa mãn dài nhất, hoặc ghi 00 nếu không có đoạn con nào thỏa mãn.

Giới hạn

- Có 40%40\% số test tương ứng với 40%40\% số điểm: ∣S∣≤1000|S| \le 1000.
- Có 30%30\% số test tương ứng với 30%30\% số điểm: ∣S∣≤105|S| \le 10^5 và K=2K = 2.
- Có 30%30\% số test còn lại tương ứng với 30%30\% số điểm: ∣S∣≤105|S| \le 10^5 và 1≤K≤∣S∣1 \le K \le |S|.

Ví dụ

`BAI2.INP`

`BAI2.OUT`

Giải thích

`4`
`cbadebixyz`

`6`

Xét đoạn con `"badebi"` từ vị trí 2 đến 7 (độ dài 6 ≥4\ge 4): có 3 nguyên âm (`'a'`, `'e'`, `'i'`) và 3 phụ âm (`'b'`, `'d'`, `'b'`). Đây là đoạn con hợp lệ dài nhất.

`6`
`aeiouu`

`0`

Không có đoạn con nào có số nguyên âm bằng số phụ âm vì chuỗi chỉ toàn nguyên âm.

Bài 3. Trạm năng lượng xanh (5,0 điểm)

Dọc theo một tuyến đường cao tốc thông minh dài xuyên tỉnh, có NN khu đô thị sinh thái được đánh số từ 11 đến NN. Khu đô thị thứ ii nằm tại tọa độ xix_i km tính từ điểm đầu của tuyến đường (0≤x1<x2<…<xN0 \le x_1 < x_2 < \ldots < x_N).

Chính quyền tỉnh quyết định đầu tư hệ thống trạm sạc điện siêu nhanh cho các phương tiện giao thông. Do ngân sách dự án, tỉnh sẽ chọn đúng KK khu đô thị trong số NN khu đô thị trên để xây dựng trạm sạc (2≤K≤N2 \le K \le N). Để phục vụ người dân ở hai đầu tuyến đường, khu đô thị đầu tiên (x1x_1) và khu đô thị cuối cùng (xNx_N) bắt buộc phải được chọn.

Để phân bổ mạng lưới năng lượng đồng đều và hạn chế hiện tượng các trạm sạc đặt quá sát nhau gây lãng phí hạ tầng, ban quản lý dự án muốn lựa chọn vị trí cho KK trạm sạc sao cho khoảng cách ngắn nhất giữa hai trạm sạc liên tiếp bất kỳ là lớn nhất có thể.

Yêu cầu: Hãy xác định khoảng cách ngắn nhất lớn nhất đó.

Dữ liệu vào

- Dòng thứ nhất ghi hai số nguyên dương NN và KK (2≤K≤N≤1052 \le K \le N \le 10^5).
- Dòng thứ hai ghi NN số nguyên không âm x1,x2,…,xNx_1, x_2, \ldots, x_N (0≤xi≤1090 \le x_i \le 10^9, x1<x2<…<xNx_1 < x_2 < \ldots < x_N) cách nhau bởi dấu cách.

Kết quả ra

Ghi ra một số nguyên duy nhất là giá trị khoảng cách ngắn nhất lớn nhất tìm được.

Giới hạn

- Có 40%40\% số test tương ứng với 40%40\% số điểm: N≤1000N \le 1000 và xN≤105x_N \le 10^5.
- Có 30%30\% số test tương ứng với 30%30\% số điểm: N≤105N \le 10^5 và K=3K = 3.
- Có 30%30\% số test còn lại tương ứng với 30%30\% số điểm: N≤105N \le 10^5, K≤NK \le N và xi≤109x_i \le 10^9.

Ví dụ

`BAI3.INP`

`BAI3.OUT`

Giải thích

`6 3`
`1 4 7 10 15 20`

`9`

Chọn 3 trạm tại các tọa độ: 11, 1010, 2020. Khoảng cách giữa các trạm liên tiếp lần lượt là 10−1=910 - 1 = 9 và 20−10=1020 - 10 = 10. Khoảng cách nhỏ nhất là min⁡(9,10)=9\min(9, 10) = 9.

Bài 4. Liên minh vương quốc (5,0 điểm)

Trong một lục địa giả tưởng, có NN vương quốc nằm liên tiếp nhau trên một dải đất ven biển được đánh số thứ tự từ 11 đến NN. Vương quốc thứ ii có chỉ số sức mạnh kinh tế là AiA_i.

Để ký kết hiệp ước hòa bình và tránh xung đột vũ trang, các vị vua quyết định chia toàn bộ NN vương quốc này thành một số liên minh độc lập. Việc phân chia phải thỏa mãn các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Mỗi liên minh là một đoạn các vương quốc nằm liên tiếp nhau từ vị trí ii đến vị trí jj (1≤i≤j≤N1 \le i \le j \le N).
- Mỗi vương quốc thuộc về đúng một liên minh.
- Trong mỗi liên minh, để tránh việc vương quốc quá giàu áp bức vương quốc quá nghèo, chênh lệch giữa vương quốc có sức mạnh lớn nhất và vương quốc có sức mạnh nhỏ nhất không được vượt quá ngưỡng cân bằng DD, nghĩa là:

max⁡i≤k≤j(Ak)−min⁡i≤k≤j(Ak)≤D\max_{i \le k \le j} (A_k) - \min_{i \le k \le j} (A_k) \le D

Để cấu trúc liên minh không bị phân mảnh, hội đồng muốn chia thành số lượng liên minh ít nhất có thể.

Yêu cầu: Hãy xác định:
1. Số lượng liên minh ít nhất cần chia.
2. Số cách chia thỏa mãn đạt được số lượng liên minh ít nhất đó (vì số cách có thể rất lớn, hãy in kết quả theo modulo 109+710^9 + 7).

Dữ liệu vào

- Dòng thứ nhất ghi hai số nguyên dương NN và DD (1≤N≤1051 \le N \le 10^5, 0≤D≤1090 \le D \le 10^9).
- Dòng thứ hai ghi NN số nguyên không âm A1,A2,…,ANA_1, A_2, \ldots, A_N (0≤Ai≤1090 \le A_i \le 10^9) cách nhau bởi dấu cách.

Kết quả ra

Ghi ra trên một dòng hai số nguyên cách nhau một dấu cách lần lượt là số lượng liên minh ít nhất và số cách chia đạt số liên minh ít nhất đó (chia lấy dư cho 109+710^9 + 7).

Giới hạn

- Có 40%40\% số test tương ứng với 40%40\% số điểm: N≤1000N \le 1000 và D≤106D \le 10^6.
- Có 30%30\% số test tương ứng với 30%30\% số điểm: N≤105N \le 10^5 và chỉ yêu cầu đưa ra số lượng liên minh ít nhất (thí sinh in số cách tùy ý vẫn được trọn điểm phần này).
- Có 30%30\% số test còn lại tương ứng với 30%30\% số điểm: N≤105N \le 10^5, 0≤D≤1090 \le D \le 10^9 và 0≤Ai≤1090 \le A_i \le 10^9.

Ví dụ

`BAI4.INP`

`BAI4.OUT`

Giải thích

`5 3`
`2 4 5 8 10`

`2 1`

Ngưỡng D=3D = 3.
Số liên minh ít nhất là 2:
• Liên minh 1 gồm các vương quốc [1,2,3][1, 2, 3] có các giá trị (2,4,5)(2, 4, 5) với chênh lệch 5−2=3≤35 - 2 = 3 \le 3.
• Liên minh 2 gồm các vương quốc [4,5][4, 5] có các giá trị (8,10)(8, 10) với chênh lệch 10−8=2≤310 - 8 = 2 \le 3.
Chỉ có duy nhất 1 cách chia tối ưu này.

`4 2`
`1 2 2 3`

`1 1`

Toàn bộ 4 vương quốc có chênh lệch max⁡−min⁡=3−1=2≤2\max - \min = 3 - 1 = 2 \le 2. Có thể gộp thành đúng 1 liên minh duy nhất.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả