de-thi-chon-hoc-sinh-gioi-mon-tin-hoc-lop-8

Tin họcLớp 8HChia sẻ bởi Hiếu Nguyễn Quang 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Tin học – Lớp 8
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI

Bài

Tên bài

Tệp chương trình

Tệp dữ liệu vào

Tệp kết quả ra

Điểm

1

Bước nhảy lượng tử

BAI1.*

BAI1.INP

BAI1.OUT

5,0 điểm

2

Đoạn tin tương phản

BAI2.*

BAI2.INP

BAI2.OUT

5,0 điểm

3

Liên minh chiến hạm

BAI3.*

BAI3.INP

BAI3.OUT

5,0 điểm

4

Quỹ đạo tia laser

BAI4.*

BAI4.INP

BAI4.OUT

5,0 điểm

Ghi chú: Thí sinh lưu chương trình với phần mở rộng tương ứng với ngôn ngữ lập trình được sử dụng (.CPP đối với C++, .PY đối với Python hoặc .PAS đối với Pascal).

BÀI 1. BƯỚC NHẢY LƯỢNG TỬ (5,0 điểm)

Tên tệp chương trình: BAI1.*

Tệp dữ liệu vào: BAI1.INP

Tệp kết quả ra: BAI1.OUT

Trong một thí nghiệm mô phỏng hạt vi mô, mức năng lượng của một hạt lượng tử tại mỗi thời điểm được biểu diễn bằng một số nguyên dương xx. Ở mỗi chu kỳ kích hoạt, hạt có thể thực hiện một "bước nhảy năng lượng" để chuyển từ mức xx sang mức năng lượng mới:

xmới=x+lpf(x){x}_{mới}=x+lpf(x)

Trong đó, lpf(x)lpf(x) là ước số nguyên tố nhỏ nhất của số nguyên dương xx.

Ví dụ:

- Nếu x=9x=9, ước số nguyên tố nhỏ nhất của 99 là 33, do đó sau một bước nhảy, hạt đạt mức năng lượng 9+3=129+3=12.

- Nếu x=12x=12, ước số nguyên tố nhỏ nhất của 1212 là 22, do đó sau một bước nhảy, hạt đạt mức năng lượng 12+2=1412+2=14.

Hạt bắt đầu ở mức năng lượng ban đầu là AA và cần đạt tới mức năng lượng mục tiêu là BB.

Yêu cầu: Cho hai số nguyên dương AA và BB. Hãy xác định số bước nhảy ít nhất để hạt đạt được đúng mức năng lượng BB. Nếu hạt không thể đạt tới mức năng lượng BB dù thực hiện bao nhiêu bước nhảy đi chăng nữa, hãy in ra −1-1.

Dữ liệu vào:

Đọc từ tệp BAI1.INP gồm một dòng duy nhất chứa hai số nguyên dương AA và BB (1≤A,B≤10121\leq A,B\leq {10}^{12}).

Kết quả ra:

Ghi ra tệp BAI1.OUT một số nguyên duy nhất là số bước nhảy ít nhất tìm được, hoặc −1-1 nếu không thể đạt được.

Ràng buộc:

- Subtask 1 (40% số điểm): A,B≤105A,B\leq {10}^{5}.

- Subtask 2 (30% số điểm): A,B≤109A,B\leq {10}^{9}.

- Subtask 3 (30% số điểm): A,B≤1012A,B\leq {10}^{12}.

Ví dụ:

BAI1.INP

BAI1.OUT

Giải thích

5 16

6

Quá trình biến đổi mức năng lượng:
- 5+5=105+5=10 (bước 1, lpf(5)=5lpf(5)=5)
- 10+2=1210+2=12 (bước 2, lpf(10)=2lpf(10)=2)
- 12+2=1412+2=14 (bước 3, lpf(12)=2lpf(12)=2)
- 14+2=1614+2=16 (bước 4, lpf(14)=2lpf(14)=2)
Tổng cộng cần 4 bước nhảy.

4 11

-1

Mức năng lượng bắt đầu là chẵn (44), mọi bước nhảy tiếp theo đều chỉ tăng thêm 22 nên năng lượng luôn là số chẵn, không bao giờ đạt được số lẻ 1111.

BÀI 2. ĐOẠN TIN TƯƠNG PHẢN (5,0 điểm)

Tên tệp chương trình: BAI2.*

Tệp dữ liệu vào: BAI2.INP

Tệp kết quả ra: BAI2.OUT

Trạm thu phát vô tuyến ghi nhận được một chuỗi tín hiệu nhị phân mã hóa dưới dạng một xâu kí tự SS độ dài NN, chỉ gồm hai loại kí tự 'A' và 'B'.

Để phân tích sự chênh lệch nhịp điệu của tín hiệu, các chuyên gia định nghĩa một đoạn tín hiệu con liên tiếp từ vị trí ii đến vị trí jj (1≤i≤j≤N1\leq i\leq j\leq N) là một đoạn tin tương phản bậc KK nếu:

countA(i,j)−countB(i,j)=K{count}_{A}(i,j)-{count}_{B}(i,j)=K

Trong đó:

- countA(i,j){count}_{A}(i,j) là số lượng kí tự 'A' xuất hiện trong đoạn từ vị trí ii đến vị trí jj.

- countB(i,j){count}_{B}(i,j) là số lượng kí tự 'B' xuất hiện trong đoạn từ vị trí ii đến vị trí jj.

- KK là một số nguyên cho trước (số KK có thể là số âm, số 0 hoặc số dương).

Yêu cầu: Cho xâu kí tự SS và số nguyên KK. Hãy đếm số lượng đoạn tin con liên tiếp trong SS là đoạn tin tương phản bậc KK.

Dữ liệu vào:

Đọc từ tệp BAI2.INP:

- Dòng thứ nhất chứa số nguyên KK (−105≤K≤105-{10}^{5}\leq K\leq {10}^{5}).

- Dòng thứ hai chứa xâu kí tự SS chỉ gồm các kí tự 'A' và 'B' (1≤∣S∣≤1051\leq ∣S∣\leq {10}^{5}).

Kết quả ra:

Ghi ra tệp BAI2.OUT một số nguyên duy nhất là số lượng đoạn tin con liên tiếp thỏa mãn điều kiện.

Ràng buộc:

- Subtask 1 (40% số điểm): Độ dài xâu ∣S∣≤1000∣S∣\leq 1000.

- Subtask 2 (30% số điểm): Độ dài xâu ∣S∣≤105∣S∣\leq {10}^{5} và K=0K=0.

- Subtask 3 (30% số điểm): Không có ràng buộc gì thêm.

Ví dụ:

BAI2.INP

BAI2.OUT

Giải thích

1
ABABA

6

Các đoạn con có số kí tự 'A' nhiều hơn số kí tự 'B' đúng 1 kí tự là:
- Đoạn từ 1 đến 1: A (1 'A', 0 'B')
- Đoạn từ 3 đến 3: A (1 'A', 0 'B')
- Đoạn từ 5 đến 5: A (1 'A', 0 'B')
- Đoạn từ 1 đến 3: ABA (2 'A', 1 'B')
- Đoạn từ 3 đến 5: ABA (2 'A', 1 'B')
- Đoạn từ 1 đến 5: ABABA (3 'A', 2 'B')
Tổng cộng có 6 đoạn thỏa mãn.

BÀI 3. LIÊN MINH CHIẾN HẠM (5,0 điểm)

Tên tệp chương trình: BAI3.*

Tệp dữ liệu vào: BAI3.INP

Tệp kết quả ra: BAI3.OUT

Hạm đội phòng thủ không gian gồm NN chiến hạm neo đậu tại trạm chỉ huy, được đánh số từ 11 đến NN. Chiến hạm thứ ii có mức phát xạ năng lượng là một số nguyên dương Ai{A}_{i}.

Để thiết lập mạng lưới lá chắn bảo vệ vững chắc, chỉ huy cần kết nối từng cặp chiến hạm (i,j)(i,j) với 1≤i<j≤N1\leq i<j\leq N. Hai chiến hạm chỉ có thể bắt cặp tạo thành liên minh tương thích nếu tổng mức phát xạ năng lượng của cả hai nằm trong ngưỡng an toàn [L,R][L,R], nghĩa là:

L≤Ai+Aj≤RL\leq {A}_{i}+{A}_{j}\leq R

Nếu tổng năng lượng nhỏ hơn LL, lá chắn không đủ năng lượng để kích hoạt. Nếu tổng năng lượng vượt quá RR, hệ thống sẽ bị quá tải nhiệt và tự ngắt.

Yêu cầu: Cho danh sách mức phát xạ năng lượng của NN chiến hạm và hai ngưỡng an toàn L,RL,R. Hãy đếm số lượng cặp chiến hạm (i,j)(i,j) (i<ji<j) có thể tạo thành liên minh tương thích.

Dữ liệu vào:

Đọc từ tệp BAI3.INP:

- Dòng thứ nhất chứa ba số nguyên dương N,L,RN,L,R (2≤N≤105;1≤L≤R≤2⋅1092\leq N\leq {10}^{5};1\leq L\leq R\leq 2\cdot {10}^{9}).

- Dòng thứ hai chứa NN số nguyên dương A1,A2,…,AN{A}_{1},{A}_{2},\ldots ,{A}_{N} (1≤Ai≤1091\leq {A}_{i}\leq {10}^{9}), mỗi số cách nhau bởi một dấu cách.

Kết quả ra:

Ghi ra tệp BAI3.OUT một số nguyên duy nhất là số cặp chiến hạm liên minh tương thích tìm được.

Ràng buộc:

- Subtask 1 (40% số điểm): N≤2000N\leq 2000.

- Subtask 2 (30% số điểm): Dãy năng lượng AA đã được sắp xếp tăng dần (A1≤A2≤⋯≤AN{A}_{1}\leq {A}_{2}\leq \cdots \leq {A}_{N}).

- Subtask 3 (30% số điểm): N≤105N\leq {10}^{5} và không có ràng buộc gì thêm.

Ví dụ:

BAI3.INP

BAI3.OUT

Giải thích

5 8 13
4 10 2 7 6

6

Có 6 cặp thỏa mãn điều kiện 8≤Ai+Aj≤138\leq {A}_{i}+{A}_{j}\leq 13:
- Cặp (4,10)(4,10): tổng =14=14 (loại vì >13>13)
- Cặp (4,6)(4,6): tổng =10=10
- Cặp (4,7)(4,7): tổng =11=11
- Cặp (10,2)(10,2): tổng =12=12
- Cặp (2,7)(2,7): tổng =9=9
- Cặp (2,6)(2,6): tổng =8=8
- Cặp (7,6)(7,6): tổng =13=13

BÀI 4. QUỸ ĐẠO TIA LASER (5,0 điểm)

Tên tệp chương trình: BAI4.*

Tệp dữ liệu vào: BAI4.INP

Tệp kết quả ra: BAI4.OUT

Trong một phòng thí nghiệm quang học hiện đại, các kỹ sư bố trí một phòng phẳng hình chữ nhật kín có kích thước chiều ngang là MM mét và chiều dọc là NN mét. Ta gắn căn phòng vào hệ tọa độ Đề-các:

- Bốn bức tường bao quanh nằm trên bốn đoạn thẳng: từ (0,0)(0,0) đến (M,0)(M,0), từ (M,0)(M,0) đến (M,N)(M,N), từ (M,N)(M,N) đến (0,N)(0,N) và từ (0,N)(0,N) đến (0,0)(0,0).

- Bốn góc của căn phòng lần lượt có tọa độ là: Góc 1: (0,0)(0,0); Góc 2: (M,0)(M,0); Góc 3: (M,N)(M,N); Góc 4: (0,N)(0,N).

Mặt trong của bốn bức tường được tráng gương phẳng phản xạ ánh sáng hoàn hảo. Tại mỗi góc trong bốn góc của căn phòng có lắp đặt một thiết bị cảm biến hấp thụ ánh sáng.

Một nguồn phát laser đặt tại góc (0,0)(0,0) bắn ra một tia sáng hướng vào trong phòng theo góc nghiêng đúng 45∘{45}^{∘} so với bức tường đáy (tức là đi theo hướng vectơ (+1,+1)(+1,+1)). Khi tia sáng va chạm vào một bức tường tại một điểm không phải là góc, nó sẽ phản xạ đàn hồi theo định luật phản xạ ánh sáng (góc phản xạ bằng góc tới). Khi tia sáng chạm trúng vào một trong bốn góc của căn phòng, nó sẽ bị cảm biến hấp thụ và tắt ngay lập tức.

Yêu cầu: Cho kích thước căn phòng MM và NN. Hãy:

1. Xác định tọa độ (x,y)(x,y) của góc mà tia sáng sẽ chạm vào và kết thúc hành trình.

2. Đếm tổng số lần tia sáng đã phản xạ vào các bức tường trước khi chạm vào góc đó.

Dữ liệu vào:

Đọc từ tệp BAI4.INP gồm một dòng duy nhất chứa hai số nguyên dương MM và NN (1≤M,N≤1091\leq M,N\leq {10}^{9}).

Kết quả ra:

Ghi ra tệp BAI4.OUT gồm hai dòng:

- Dòng thứ nhất ghi hai số nguyên xx và yy cách nhau một dấu cách, biểu thị tọa độ của góc mà tia laser chạm vào cuối cùng.

- Dòng thứ hai ghi một số nguyên duy nhất là tổng số lần tia laser đã phản xạ trên các bức tường.

Ràng buộc:

- Subtask 1 (40% số điểm): M,N≤1000M,N\leq 1000.

- Subtask 2 (30% số điểm): M,N≤106M,N\leq {10}^{6}.

- Subtask 3 (30% số điểm): M,N≤109M,N\leq {10}^{9}.

Ví dụ:

BAI4.INP

BAI4.OUT

Giải thích

3 2

3 0
3

Quá trình di chuyển của tia sáng:
- Xuất phát từ (0,0)(0,0) hướng (+1,+1)(+1,+1).
- Sau 2 bước chạm tường trên tại (2,2)(2,2), phản xạ lần 1 hướng (+1,−1)(+1,-1).
- Sau 1 bước chạm tường phải tại (3,1)(3,1), phản xạ lần 2 hướng (−1,−1)(-1,-1).
- Sau 1 bước chạm tường dưới tại (2,0)(2,0), phản xạ lần 3 hướng (−1,+1)(-1,+1).
- Sau 2 bước chạm tường trái tại (0,2)(0,2), phản xạ lần 4 hướng (+1,+1)(+1,+1)... Đến khi chạm vào góc (3,0)(3,0) thì tắt.
Tổng cộng tia sáng phản xạ 3 lần vào các cạnh tường trước khi chạm vào góc (3,0)(3,0).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ............................................................................ Số báo danh: .......................................

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Xem tất cả