Bộ 3 đề kiểm tra giữa học kì I Tin học 8 kèm hướng dẫn chấm chi tiết

Tin họcLớp 8LChia sẻ bởi lan anh nguyen thi 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tin học – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 801

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Máy tính điện tử thế hệ thứ nhất sử dụng linh kiện điện tử chính nào sau đây?

A. Đèn điện tử chân không.

B. Bóng bán dẫn.

C. Mạch tích hợp cỡ nhỏ (IC).

D. Bộ vi xử lý cỡ siêu lớn (VLSI).

Câu 2 (0,5 điểm). Chiếc máy tính điện tử đa năng đầu tiên trên thế giới ra đời năm 1946 có tên là gì?

A. IBM 360.

B. ENIAC.

C. Apple I.

D. Cray-1.

Câu 3 (0,5 điểm). Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thông tin trong môi trường số?

A. Rất đa dạng và được lưu trữ với dung lượng khổng lồ.

B. Được thu thập và chia sẻ ngày càng nhanh chóng.

C. Tất cả các nguồn thông tin trên Internet đều có độ tin cậy tuyệt đối.

D. Có tính bản quyền và dễ bị sao chép trái phép.

Câu 4 (0,5 điểm). Để tìm kiếm tài liệu chuẩn xác phục vụ bài thuyết trình Lịch sử Việt Nam, nguồn thông tin nào sau đây là đáng tin cậy nhất?

A. Một bài viết không rõ tác giả trên diễn đàn mạng xã hội.

B. Cổng thông tin điện tử của Bảo tàng Lịch sử Quốc gia có tên miền đuôi `.gov.vn`.

C. Lời bình luận chia sẻ từ một tài khoản cá nhân ẩn danh.

D. Một trang blog tự tạo không có nguồn dẫn chứng.

Câu 5 (0,5 điểm). Khi được giao nhiệm vụ chuẩn bị trang phục và lịch trình dã ngoại cuối tuần cho lớp, hành động nào thể hiện việc sử dụng thông tin hiệu quả để giải quyết vấn đề?

A. Tra cứu dự báo thời tiết tại điểm đến để nhắc các bạn mang ô hoặc áo ấm phù hợp.

B. Chỉ rủ các bạn cùng sở thích đi và bỏ qua thông tin thời tiết.

C. Tìm các địa điểm vui chơi giải trí đắt đỏ bất kể dự báo có mưa bão.

D. Giữ nguyên kế hoạch đã lên từ một tháng trước mà không cập nhật tình hình thực tế.

Câu 6 (0,5 điểm). Hành vi nào sau đây là phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và văn hoá khi sử dụng công nghệ số?

A. Tự ý ghi âm, chụp ảnh giáo viên và các bạn trong lớp rồi đăng lên mạng khi chưa được cho phép.

B. Chia sẻ các bài đăng sai sự thật để thu hút lượt tương tác (like, view).

C. Ghi rõ tác giả và nguồn gốc tư liệu khi sử dụng hình ảnh từ Internet vào bài báo tường của lớp.

D. Bẻ khoá (crack) các phần mềm có bản quyền để chia sẻ cho bạn bè cùng tải về máy tính.

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong giờ học Tin học, thầy giáo tổ chức thảo luận về chủ đề "Sự phát triển của máy tính đã đem đến những thay đổi lớn lao cho xã hội loài người".
a) Sự ra đời của máy tính cá nhân giúp tin học hoá được phổ cập rộng rãi tới từng gia đình, trường học và công sở.
b) Nhờ mạng máy tính toàn cầu và máy tính số, tốc độ xử lý và trao đổi thông tin giảm đi đáng kể so với thời kỳ liên lạc bằng thư tín truyền thống.
c) Trong sản xuất công nghiệp, máy tính kết hợp hệ thống tự động hoá và robot giúp thay thế con người ở những môi trường lao động độc hại, nguy hiểm.
d) Sự phát triển của máy tính chỉ tác động tích cực đến lĩnh vực kinh tế, hoàn toàn không làm thay đổi thói quen giao tiếp hay phương thức học tập của học sinh.

Câu 2 (1,0 điểm). Nhóm của bạn An được phân công thực hiện dự án: "Tuyên truyền phòng chống đuối nước trong học sinh THCS". Nhóm tiến hành tìm kiếm và xử lý thông tin để làm tờ rơi tuyên truyền.
a) Tìm kiếm thông tin chính thống từ trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Cứu nạn Cứu hộ là cách làm đảm bảo tính chuẩn xác của dữ liệu.
b) Để tờ rơi hấp dẫn, nhóm có thể tải bất kỳ hình ảnh nào trên mạng về và tự ý gắn logo nhóm vào mà không cần quan tâm đến bản quyền hình ảnh.
c) Sau khi thu thập thông tin, nhóm cần chọn lọc các thông tin cốt lõi (nguyên nhân, kỹ năng an toàn dưới nước, cách sơ cứu) thay vì sao chép toàn bộ văn bản dài dòng.
d) Thông tin sau khi thu thập nếu không được đối chiếu, kiểm chứng nguồn phát hành thì vẫn có thể trực tiếp mang đi in ấn và tuyên truyền diện rộng.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án ngắn gọn vào bài làm. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Tính đến thời điểm hiện nay, lịch sử phát triển của máy tính điện tử được chia thành bao nhiêu thế hệ?

Câu 2 (0,5 điểm). Máy tính ở thế hệ thứ hai sử dụng linh kiện bán dẫn nào làm thành phần điện tử cơ bản?

Câu 3 (0,5 điểm). Tên viết tắt của mạng máy tính toàn cầu kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới để lưu trữ và chia sẻ thông tin số là gì?

Câu 4 (0,5 điểm). Trong các đuôi tên miền của các trang web giáo dục tại Việt Nam (như cổng học liệu trực tuyến, trường đại học), phần mở rộng tên miền thường gặp gồm 3 chữ cái là gì?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày câu trả lời chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm). Em hãy nêu 2 tiêu chí cụ thể để đánh giá một trang thông tin trên Internet có đáng tin cậy hay không. Cho một ví dụ về một địa chỉ website hoặc nguồn tin mà em thường tin tưởng sử dụng khi học tập.

Câu 2 (1,0 điểm). Để chuẩn bị một bài trình chiếu giới thiệu về "Các danh lam thắng cảnh ở quê hương em", em hãy nêu các bước cần thực hiện từ khâu xác định nhu cầu thông tin, tìm kiếm, đánh giá đến khi hoàn thành bài báo cáo.

Câu 3 (1,0 điểm). Hiện nay, nhiều học sinh có thói quen sao chép nguyên văn các đoạn văn mẫu hoặc sử dụng hình ảnh của người khác trên mạng Internet để đưa vào bài tập làm văn, bài trình chiếu của mình mà không ghi chú nguồn gốc.
Theo em, hành động đó vi phạm điều gì? Nếu bản thân cần sử dụng các tư liệu đó, em sẽ xử lý như thế nào để đảm bảo đúng đạo đức và pháp luật?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Tin học – Lớp 8 (Mã đề: 801)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của nhà trường.
- Với phần trắc nghiệm Đúng/Sai, áp dụng quy tắc tính điểm chuẩn: đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng 4 ý: 1,0 điểm.
- Với phần tự luận, học sinh có thể diễn đạt bằng ngôn từ khác nhưng đúng bản chất kiến thức vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

B

C

B

A

C

PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Điểm chi tiết

Câu 1

a)

Đ

Đúng 1 ý: 0,1 điểm
Đúng 2 ý: 0,25 điểm
Đúng 3 ý: 0,5 điểm
Đúng 4 ý: 1,0 điểm

b)

S

c)

Đ

d)

S

Câu 2

a)

Đ

Đúng 1 ý: 0,1 điểm
Đúng 2 ý: 0,25 điểm
Đúng 3 ý: 0,5 điểm
Đúng 4 ý: 1,0 điểm

b)

S

c)

Đ

d)

S

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu

Đáp án chấp nhận

Điểm

Câu 1

5 (hoặc 5 thế hệ / năm thế hệ)

0,5

Câu 2

Bóng bán dẫn (hoặc Transistor)

0,5

Câu 3

Internet

0,5

Câu 4

edu (hoặc .edu / edu.vn)

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

1

Nêu 2 tiêu chí đánh giá độ tin cậy của thông tin trên Internet:
- Tiêu chí 1: Nguồn gốc/tác giả rõ ràng (thuộc cơ quan chính thống, tổ chức có thẩm quyền, chuyên gia uy tín, tên miền tin cậy như `.gov`, `.edu`).
- Tiêu chí 2: Tính cập nhật, mục đích xuất bản rõ ràng, có dẫn chứng, số liệu kiểm chứng được (hoặc nội dung không mâu thuẫn với các nguồn chính thống khác). (Mỗi tiêu chí đúng: 0,25 điểm)

0,5

2

Ví dụ minh hoạ:
- Nêu được một ví dụ cụ thể, hợp lý (Ví dụ: Trang web của Bộ GD&ĐT `moet.gov.vn`, báo điện tử Chính phủ, Bách khoa toàn thư mở có thẩm định, chuyên trang học tập của nhà xuất bản Giáo dục,...).

0,5

Câu 2
(1,0 điểm)

1

Xác định mục tiêu và tìm kiếm thông tin:
- Xác định rõ danh lam thắng cảnh cần giới thiệu, đối tượng người nghe, nội dung cần có (hình ảnh, vị trí địa lý, nét đặc sắc).
- Sử dụng máy tìm kiếm (Google, Bing) với các từ khoá phù hợp để thu thập thông tin, hình ảnh.

0,5

2

Đánh giá, xử lý thông tin và hoàn thiện:
- Lọc chọn thông tin chính xác, hình ảnh chất lượng từ nguồn tin cậy; loại bỏ thông tin rác, sai sự thật.
- Sắp xếp, biên tập lại ngắn gọn, đưa vào các trang chiếu mạch lạc và ghi rõ nguồn tham khảo tư liệu.

0,5

Câu 3
(1,0 điểm)

1

Nhận diện hành vi:
- Hành vi sao chép không ghi nguồn vi phạm bản quyền tác giả (sở hữu trí tuệ), thể hiện sự thiếu trung thực trong học tập và vi phạm đạo đức trong môi trường số.

0,5

2

Cách xử lý đúng chuẩn mực:
- Chỉ trích dẫn những phần cần thiết và để trong dấu ngoặc kép hoặc ghi rõ "Trích từ: [Tên tác giả/Nguồn trang web]".
- Tự diễn đạt lại ý tưởng theo cách hiểu của bản thân; xin phép tác giả nếu sử dụng hình ảnh độc quyền hoặc chọn các hình ảnh có giấy phép dùng miễn phí (Creative Commons).

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tin học – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 802

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Thế hệ máy tính thứ ba (khoảng từ năm 1965 đến năm 1974) gắn liền với sự ra đời của linh kiện điện tử nào sau đây?

A. Đèn điện tử chân không.

B. Mạch tích hợp (IC).

C. Bóng bán dẫn.

D. Ống phóng điện tử.

Câu 2 (0,5 điểm). Xu hướng phát triển chung của các thế hệ máy tính điện tử qua thời gian là gì?

A. Kích thước ngày càng nhỏ gọn, tốc độ tính toán ngày càng nhanh và giá thành ngày càng rẻ hơn.

B. Kích thước ngày càng cồng kềnh, tiêu thụ nhiều điện năng hơn.

C. Tốc độ xử lý ngày càng chậm nhưng dung lượng bộ nhớ tăng.

D. Kỹ thuật chế tạo ngày càng đơn giản và chỉ phục vụ cho quân sự.

Câu 3 (0,5 điểm). Phát biểu nào sau đây nêu đúng về tính bản quyền của thông tin trong môi trường số?

A. Mọi hình ảnh, video tải được từ Internet đều là miễn phí và người dùng có toàn quyền sử dụng theo ý muốn.

B. Các sản phẩm số như phần mềm, bài hát, sách điện tử đều có tác quyền và được pháp luật bảo vệ.

C. Chỉ những tài liệu in trên giấy mới có bản quyền, thông tin trên mạng thì không.

D. Khi sao chép tác phẩm của người khác trên mạng thì không bao giờ cần phải xin phép hay trích nguồn.

Câu 4 (0,5 điểm). Bạn Mai muốn tra cứu thông tin chính xác về lịch thi học sinh giỏi cấp Huyện của trường mình. Nguồn tra cứu nào sau đây là phù hợp và đáng tin cậy nhất?

A. Thông báo chính thức trên website hoặc bảng tin của trường THCS đang theo học.

B. Lời đồn truyền miệng giữa các học sinh lớp khác ngoài sân trường.

C. Một nhóm trao đổi kín trên Facebook không có kiểm duyệt của thầy cô.

D. Một video ngắn trên mạng TikTok của một người dùng không rõ danh tính.

Câu 5 (0,5 điểm). Lợi ích lớn nhất của việc tìm kiếm được thông tin chính xác, kịp thời khi giải quyết một vấn đề trong học tập và đời sống là gì?

A. Giúp đưa ra quyết định đúng đắn, tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro, sai sót.

B. Làm cho bài làm trở nên dài dòng và phức tạp hơn.

C. Khiến người giải quyết vấn đề bị phụ thuộc hoàn toàn vào máy tính mà không cần suy nghĩ.

D. Chỉ có tác dụng làm đẹp bài thuyết trình chứ không có giá trị thực tiễn.

Câu 6 (0,5 điểm). Bạn Tuấn quay lén cảnh một bạn cùng lớp trượt chân ngã rồi đăng lên mạng xã hội kèm lời lẽ trêu cợt khiến bạn đó bị tổn thương tâm lý. Hành động của Tuấn là:

A. Trò đùa vô hại, không có gì đáng trách.

B. Hành vi thiếu văn hoá và vi phạm quyền riêng tư của cá nhân trong môi trường số.

C. Hành động sáng tạo nội dung số đáng được khích lệ.

D. Thể hiện tinh thần hài hước phù hợp với quy tắc ứng xử trên mạng.

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Khi tìm hiểu về tác động của sự phát triển máy tính đối với đời sống kinh tế - xã hội loài người:
a) Ứng dụng máy tính trong y tế giúp chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật nội soi và quản lý bệnh án điện tử hiệu quả hơn.
b) Trong lĩnh vực giáo dục, máy tính và Internet tạo điều kiện thuận lợi cho học tập trực tuyến, tìm kiếm học liệu mở mọi lúc, mọi nơi.
c) Sự phổ biến của máy tính khiến mọi công việc thủ công biến mất hoàn toàn và con người không cần phải học tập kỹ năng mới.
d) Các thiết bị thông minh hiện nay như điện thoại thông minh, đồng hồ thông minh thực chất cũng là các máy tính thu nhỏ.

Câu 2 (1,0 điểm). Để chuẩn bị cho chuyến tham quan trải nghiệm tại một làng nghề truyền thống, giáo viên yêu cầu mỗi nhóm thu thập thông tin về lịch sử làng nghề và các sản phẩm tiêu biểu.
a) Việc thu thập thông tin từ cổng thông tin du lịch của tỉnh/thành phố giúp nhóm nắm được các thông tin tổng quan, chuẩn xác.
b) Nhóm nên thu thập thật nhiều thông tin từ các bài viết giật gân, câu like để bài báo cáo thêm sinh động mà không cần kiểm chứng.
c) Việc lập bảng so sánh hoặc tóm tắt các mốc thời gian lịch sử làng nghề là một bước xử lý thông tin giúp giải quyết nhiệm vụ bài tập hiệu quả.
d) Thông tin sau khi thu thập có thể giữ nguyên dạng dữ liệu thô mà không cần phân loại, tổng hợp hay chỉnh sửa ngữ pháp.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án ngắn gọn vào bài làm. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Bộ vi xử lý (Microprocessor) tích hợp hàng triệu đến hàng tỷ bóng bán dẫn trên một chip nhỏ bắt đầu xuất hiện từ thế hệ máy tính thứ mấy?

Câu 2 (0,5 điểm). Tên nhà toán học người Anh ở thế kỷ XIX được coi là "cha đẻ của ngành khoa học máy tính" nhờ việc thiết kế ra chiếc máy phân tích (Analytical Engine) là ai?

Câu 3 (0,5 điểm). Nhờ có đặc điểm gì mà lượng thông tin số có thể lưu trữ trong một chiếc thẻ nhớ nhỏ xíu bằng đầu ngón tay tương đương với cả một thư viện sách truyền thống?

Câu 4 (0,5 điểm). Ký hiệu hoặc từ khoá nào thường được đặt trước cụm từ trong thanh tìm kiếm của Google khi em muốn tìm chính xác tuyệt đối cụm từ đó?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày câu trả lời chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm). Vì sao thông tin trên môi trường số lại có độ tin cậy rất khác nhau? Hãy nêu 2 hậu quả có thể xảy ra nếu một người tin theo và làm theo thông tin giả mạo, sai sự thật trên mạng xã hội.

Câu 2 (1,0 điểm). Em được giao nhiệm vụ tìm kiếm thông tin trên mạng Internet để trả lời câu hỏi: "Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa ở các đại dương và học sinh có thể làm gì để giảm thiểu rác thải nhựa?".
Hãy nêu từ khoá em sẽ sử dụng để tìm kiếm và cách em lựa chọn bài viết đáng tin cậy để đưa vào bài làm.

Câu 3 (1,0 điểm). Em cùng các bạn trong nhóm quay một video clip tiểu phẩm để tham dự cuộc thi "Xây dựng tình bạn đẹp, nói không với bạo lực học đường" của trường. Khi dựng video, nhóm em cần sử dụng một đoạn nhạc nền đang thịnh hành trên mạng.
Làm thế nào để nhóm em vừa có được bản nhạc phù hợp cho video, vừa đảm bảo tính văn hoá, đạo đức và không vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Tin học – Lớp 8 (Mã đề: 802)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của nhà trường.
- Với phần trắc nghiệm Đúng/Sai, áp dụng quy tắc tính điểm chuẩn: đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng 4 ý: 1,0 điểm.
- Với phần tự luận, học sinh có thể diễn đạt bằng ngôn từ khác nhưng đúng bản chất kiến thức vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

A

B

A

A

B

PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Điểm chi tiết

Câu 1

a)

Đ

Đúng 1 ý: 0,1 điểm
Đúng 2 ý: 0,25 điểm
Đúng 3 ý: 0,5 điểm
Đúng 4 ý: 1,0 điểm

b)

Đ

c)

S

d)

Đ

Câu 2

a)

Đ

Đúng 1 ý: 0,1 điểm
Đúng 2 ý: 0,25 điểm
Đúng 3 ý: 0,5 điểm
Đúng 4 ý: 1,0 điểm

b)

S

c)

Đ

d)

S

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu

Đáp án chấp nhận

Điểm

Câu 1

4 (hoặc thế hệ thứ tư / thế hệ 4)

0,5

Câu 2

Charles Babbage (chấp nhận Babbage)

0,5

Câu 3

Dung lượng khổng lồ (hoặc khả năng nén/lưu trữ lớn)

0,5

Câu 4

Dấu ngoặc kép (hoặc `" "`)

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

1

Nguyên nhân độ tin cậy thông tin số khác nhau:
- Bất kỳ ai cũng có thể tạo lập, đăng tải và chia sẻ thông tin lên Internet mà không nhất thiết phải qua khâu kiểm duyệt nội dung.
- Tồn tại các động cơ vụ lợi cá nhân, tin giật gân câu view hoặc lừa đảo.

0,5

2

Hai hậu quả của việc tin theo tin giả:
- Hậu quả 1: Gây hoang mang tâm lý, lo lắng, đưa ra quyết định sai lầm (ví dụ: chữa bệnh theo mẹo sai trên mạng gây hại sức khoẻ).
- Hậu quả 2: Thiệt hại về tài chính (bị lừa đảo) hoặc vô tình vi phạm pháp luật do lan truyền thông tin sai sự thật.

0,5

Câu 2
(1,0 điểm)

1

Xác định từ khoá tìm kiếm:
- Học sinh nêu được từ khoá phù hợp, súc tích (Ví dụ: `"nguyên nhân ô nhiễm rác thải nhựa đại dương"`, `"học sinh giảm thiểu rác thải nhựa"` hoặc `"giải pháp giảm rác thải nhựa"`).

0,5

2

Cách lựa chọn bài viết tin cậy:
- Chọn bài viết từ các trang web của cơ quan môi trường, tổ chức quốc tế (UNEP, WWF), cơ quan báo chí chính thống hoặc trang web có tên miền `.gov.vn`, `.org`.
- Kiểm tra bài viết có tác giả rõ ràng, dẫn nguồn số liệu cụ thể và ngày xuất bản gần đây.

0,5

Câu 3
(1,0 điểm)

1

Nhận thức về bản quyền âm nhạc:
- Các bản nhạc đều là tác phẩm trí tuệ có bản quyền của nhạc sĩ, ca sĩ hoặc nhà sản xuất; việc tự ý lồng ghép vào sản phẩm dự thi phát sóng công khai có thể vi phạm quyền tác giả.

0,5

2

Giải pháp thực hiện đúng đạo đức, pháp luật:
- Lựa chọn các đoạn nhạc thuộc kho nhạc miễn phí bản quyền (YouTube Audio Library, Creative Commons).
- Hoặc xin phép tác giả/chủ sở hữu bản quyền, đồng thời ghi chú rõ ràng thông tin bản nhạc (Tên bài hát, nhạc sĩ, ca sĩ) trong phần giới thiệu/chạy chữ cuối video (Credit).

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tin học – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 803

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Máy tính thế hệ thứ tư sử dụng công nghệ mạch tích hợp cỡ lớn và rất lớn, chứa thành phần then chốt nào sau đây?

A. Rơ-le điện cơ.

B. Bộ vi xử lý (Microprocessor).

C. Băng đục lỗ.

D. Đèn điện tử 3 cực.

Câu 2 (0,5 điểm). Thế hệ máy tính thứ năm hiện nay đang tập trung nghiên cứu và ứng dụng công nghệ đột phá nào sau đây?

A. Trí tuệ nhân tạo (AI) và máy tính lượng tử.

B. Đèn chân không công suất lớn.

C. Các linh kiện bán dẫn đơn lẻ rời rạc.

D. Bộ nhớ ngoài chỉ dùng thẻ đục lỗ.

Câu 3 (0,5 điểm). Nhờ công cụ nào sau đây mà người dùng có thể nhanh chóng tra cứu và định vị thông tin giữa hàng tỷ trang web trên không gian số?

A. Máy in nhiệt.

B. Bàn phím cơ.

C. Máy tìm kiếm (Search engine).

D. Ổ đĩa quang.

Câu 4 (0,5 điểm). Tên miền nào sau đây thường biểu thị cho website chính thức của các cơ quan chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam?

A. `.com.vn`

B. `.gov.vn`

C. `.net.vn`

D. `.org.vn`

Câu 5 (0,5 điểm). Một bạn học sinh cần lựa chọn một chiếc xe đạp để đi học mỗi ngày trên quãng đường 5 km. Hành động nào sau đây thể hiện việc biết thu thập và khai thác thông tin hiệu quả?

A. Mua ngay chiếc xe đắt tiền nhất mà không cần tìm hiểu thông số kỹ thuật hay độ bền.

B. Tìm hiểu thông số về độ bền, kích cỡ xe, chế độ bảo hành và tham khảo ý kiến người đã sử dụng từ các trang đánh giá uy tín.

C. Mua theo hình dáng ngẫu nhiên thấy trên một video quảng cáo trôi nổi không rõ nguồn gốc.

D. Hoàn toàn không tìm hiểu thông tin mà nhờ một người lạ trên mạng mua hộ.

Câu 6 (0,5 điểm). Bạn Nam nhìn thấy mật khẩu tài khoản học tập trực tuyến của bạn Bình và tự ý đăng nhập để thay đổi thông tin cá nhân của bạn. Hành vi của Nam đã:

A. Vi phạm quyền riêng tư và quy tắc đạo đức ứng xử trong môi trường số.

B. Giúp bạn Bình nâng cao cảnh giác hơn nên là việc làm tốt.

C. Thể hiện sự thành thạo công nghệ thông tin và nên được khuyến khích.

D. Là việc làm bình thường giữa các bạn bè cùng lớp.

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Khi đánh giá về những thay đổi lớn lao mà máy tính mang lại cho đời sống xã hội loài người:
a) Trong thương mại, hệ thống máy tính giúp vận hành các sàn giao dịch điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và mua sắm trực tuyến thuận tiện.
b) Nhờ có máy tính và hệ thống định vị toàn cầu (GPS), việc quản lý giao thông, tìm đường và điều phối vận tải trở nên chính xác, nhanh chóng hơn.
c) Sự phát triển của máy tính khiến con người chỉ cần sử dụng máy tính thụ động mà không cần phát triển tư duy sáng tạo hay tư duy phản biện.
d) Sự ra đời của Internet và máy tính cá nhân đã mở ra kỷ nguyên kinh tế tri thức và xã hội thông tin toàn cầu.

Câu 2 (1,0 điểm). Để chuẩn bị nội dung bài thuyết trình về chủ đề "Tác hại của thuốc lá điện tử đối với lứa tuổi học đường":
a) Việc tra cứu tài liệu từ website của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) giúp bài thuyết trình có số liệu chính xác và luận cứ thuyết phục.
b) Nhóm có thể sử dụng các bài viết quảng cáo thuốc lá điện tử trên các hội nhóm bán hàng để trích dẫn tác dụng của thuốc lá điện tử.
c) Khi tổng hợp thông tin, nhóm cần phân tích được tác hại đối với sức khoẻ hô hấp, thần kinh và các biện pháp từ chối cám dỗ.
d) Mọi ý kiến bình luận của cư dân mạng trên các trang mạng xã hội đều có giá trị khoa học như nhau và đều nên đưa vào bài thuyết trình.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án ngắn gọn vào bài làm. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Thế hệ máy tính đầu tiên hoạt động dựa trên nguyên lý kiến trúc máy tính do nhà bác học nào đề xuất năm 1945?

Câu 2 (0,5 điểm). Cụm từ viết tắt tiếng Anh "PC" dùng để chỉ loại máy tính phổ biến nào trong đời sống hàng ngày?

Câu 3 (0,5 điểm). Thông tin số có đặc điểm rất dễ bị hành vi nào sau đây làm tổn hại đến quyền lợi của tác giả nếu không có biện pháp bảo vệ bản quyền? (Điền một hành vi gồm 2 tiếng)

Câu 4 (0,5 điểm). Khi tìm kiếm thông tin về một bệnh dịch trên mạng, việc so sánh nội dung giữa ít nhất hai nguồn tin chính thống khác nhau nhằm mục đích xác định điều gì của thông tin?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày câu trả lời chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm). Nêu 3 đặc điểm nổi bật của thông tin trong môi trường số. Vì sao học sinh cần rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và đánh giá thông tin khi sử dụng Internet?

Câu 2 (1,0 điểm). Giả sử em được giao làm nhóm trưởng chuẩn bị chuyến đi tham quan di tích lịch sử tại địa phương cho cả lớp. Hãy nêu các thông tin cần tìm kiếm và cách em sử dụng thông tin đó để lập kế hoạch chi tiết cho chuyến đi.

Câu 3 (1,0 điểm). Em hãy kể tên 2 hành vi vi phạm đạo đức hoặc pháp luật khi tham gia mạng xã hội mà lứa tuổi học sinh THCS thường dễ mắc phải. Nêu lời khuyên ngắn gọn để giúp các bạn phòng tránh những vi phạm đó.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Tin học – Lớp 8 (Mã đề: 803)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của nhà trường.
- Với phần trắc nghiệm Đúng/Sai, áp dụng quy tắc tính điểm chuẩn: đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng 4 ý: 1,0 điểm.
- Với phần tự luận, học sinh có thể diễn đạt bằng ngôn từ khác nhưng đúng bản chất kiến thức vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

A

C

B

B

A

PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Điểm chi tiết

Câu 1

a)

Đ

Đúng 1 ý: 0,1 điểm
Đúng 2 ý: 0,25 điểm
Đúng 3 ý: 0,5 điểm
Đúng 4 ý: 1,0 điểm

b)

Đ

c)

S

d)

Đ

Câu 2

a)

Đ

Đúng 1 ý: 0,1 điểm
Đúng 2 ý: 0,25 điểm
Đúng 3 ý: 0,5 điểm
Đúng 4 ý: 1,0 điểm

b)

S

c)

Đ

d)

S

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu

Đáp án chấp nhận

Điểm

Câu 1

Von Neumann (John von Neumann)

0,5

Câu 2

Máy tính cá nhân (Personal Computer)

0,5

Câu 3

Sao chép (hoặc ăn cắp / đạo văn)

0,5

Câu 4

Độ tin cậy (hoặc tính chính xác / độ xác thực)

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

1

3 đặc điểm nổi bật của thông tin số:
- Đa dạng, phong phú; được thu thập, lưu trữ với dung lượng khổng lồ.
- Thu thập và lan truyền nhanh chóng, dễ dàng sao chép, chia sẻ.
- Có tính bản quyền và độ tin cậy rất khác nhau giữa các nguồn. (Nêu đúng 3 đặc điểm: 0,5 điểm)

0,5

2

Lý do cần rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và đánh giá:
- Môi trường số có khối lượng thông tin khổng lồ nhưng tràn lan tin giả, thông tin xấu độc. Kỹ năng tìm kiếm và đánh giá giúp học sinh tìm được đúng thông tin chính xác, nâng cao hiệu quả học tập và tránh bị lừa đảo hay định hướng sai lệch.

0,5

Câu 2
(1,0 điểm)

1

Xác định các thông tin cần tìm kiếm:
- Vị trí, thời gian mở cửa, giá vé (nếu có) của khu di tích.
- Tuyến đường đi an toàn, phương tiện di chuyển phù hợp, dự báo thời tiết trong ngày tham quan.
- Các quy định trang phục, nội quy tại di tích lịch sử.

0,5

2

Sử dụng thông tin để lập kế hoạch:
- Lập lịch trình cụ thể (giờ đi, giờ đến, thời gian tham quan, giờ về).
- Dự trù kinh phí di chuyển, ăn uống và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên/tổ trong lớp.

0,5

Câu 3
(1,0 điểm)

1

Kể tên 2 hành vi vi phạm thường gặp:
- Hành vi 1: Tự ý đăng tải hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác lên mạng khi chưa được sự đồng ý; nói xấu, bôi nhọ, xúc phạm danh dự người khác (bắt nạt trên mạng).
- Hành vi 2: Chia sẻ, phát tán tin đồn sai sự thật, tin chưa kiểm chứng hoặc sử dụng sản phẩm lậu/vi phạm bản quyền. (Mỗi hành vi: 0,25 điểm)

0,5

2

Lời khuyên phòng tránh:
- Tôn trọng quyền riêng tư của bản thân và người khác; kiểm tra kỹ nguồn tin trước khi like hoặc chia sẻ.
- Ứng xử văn minh, lịch sự; bảo mật tài khoản cá nhân và nhờ thầy cô, cha mẹ tư vấn khi gặp rắc rối trên mạng.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả