SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT YÊN THẾ
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Tin học – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. Trong buổi sinh hoạt lớp đầu năm, bạn lớp trưởng ghi lại điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 của từng bạn trong sổ tay, sau đó tổng hợp lại và báo cáo với giáo viên chủ nhiệm: "Lớp ta có 80% bạn đạt điểm môn Toán từ 8 trở lên". Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về dữ liệu và thông tin trong tình huống trên?
A. Báo cáo nhận xét của lớp trưởng là dữ liệu thô chưa xử lí.
B. Các con số điểm thi ghi trong sổ tay là thông tin có ý nghĩa.
C. Điểm số từng bạn là dữ liệu, còn báo cáo nhận xét rút ra là thông tin.
D. Dữ liệu và thông tin trong trường hợp này hoàn toàn đồng nhất.
Câu 2. Quá trình xử lí thông tin trong máy tính điện tử gồm các bước cơ bản theo thứ tự nào sau đây?
A. Tiếp nhận dữ liệu Xử lí dữ liệu Xuất thông tin.
B. Xuất thông tin Xử lí dữ liệu Lưu trữ dữ liệu.
C. Xử lí dữ liệu Tiếp nhận dữ liệu Xuất thông tin.
D. Tiếp nhận dữ liệu Xuất thông tin Xử lí dữ liệu.
Câu 3. Bố của Nam vừa mua một chiếc vòng đeo tay theo dõi sức khỏe có khả năng tự động đếm số bước chân, đo nhịp tim liên tục và đồng bộ kết quả về điện thoại thông minh qua sóng không dây. Thiết bị này được xếp vào nhóm nào sau đây?
A. Thiết bị cơ học đơn giản.
B. Thiết bị lưu trữ quang học.
C. Thiết bị thông minh (Smart device).
D. Thiết bị hiển thị analog.
Câu 4. Gia đình bạn Lan lắp đặt hệ thống tự động trong nhà: khi trời tối hoặc có người bước vào phòng khách, hệ thống cảm biến sẽ kích hoạt đèn tự bật sáng; khi nhiệt độ phòng tăng cao, máy điều hòa sẽ tự khởi động làm mát. Hệ thống này ứng dụng mô hình nào sau đây?
A. Hệ thống hẹn giờ cơ học.
B. Ngôi nhà thông minh (Smart Home).
C. Mạng viễn thông cố định truyền thống.
D. Máy phát điện tự động ngắt tải.
Câu 5. Trong hệ thống IoT (Internet of Things), các thiết bị thông minh kết nối và trao đổi dữ liệu với nhau chủ yếu thông qua môi trường nào?
A. Sóng phát thanh AM/FM.
B. Mạng máy tính và Internet.
C. Mạng truyền hình cáp analog.
D. Đường truyền dây điện lực gia dụng.
Câu 6. Đơn vị đo dung lượng thông tin nhỏ nhất trong máy tính là
A. Byte.
B. Bit.
C. Kilobyte.
D. Gigabyte.
Câu 7. Một Byte bằng bao nhiêu Bit?
A. 8 bit.
B. 10 bit.
C. 16 bit.
D. 1024 bit.
Câu 8. Cửa tự động tại thư viện trường chỉ mở khi cảm biến phát hiện có người đến gần () VÀ thẻ học sinh được quẹt hợp lệ (). Chiều nay, bạn Bình đến trước cửa () nhưng quên mang theo thẻ học sinh (). Dựa vào phép toán lôgic , kết quả điều khiển cửa mở sẽ là
A. 1 (cửa mở).
B. 0 (cửa không mở).
C. 2.
D. Không xác định.
Câu 9. Phép toán lôgic NOT có tác dụng gì đối với một giá trị lôgic đầu vào?
A. Nhân đôi giá trị ban đầu.
B. Giữ nguyên giá trị của biến.
C. Đảo ngược giá trị chân lý của biến đó.
D. Luôn cho kết quả là 1.
Câu 10. Bạn Mai muốn chuyển các bức ảnh chụp hoạt động ngoại khóa của lớp từ điện thoại thông minh sang máy tính để bàn bằng dây cáp USB. Sau khi nối cáp, để máy tính có thể đọc và sao chép được các tệp ảnh, Mai cần chọn chế độ nào trên màn hình điện thoại?
A. Chỉ sạc pin (Charging only).
B. Chuyển tệp / Truyền tệp (File Transfer / MTP).
C. Chia sẻ kết nối mạng qua USB.
D. Chế độ máy bay (Airplane mode).
Câu 11. Trong giờ thực hành tại phòng máy tính, hai bạn Tuấn và Huy ngồi cạnh nhau muốn gửi một tệp bài tập từ điện thoại của Tuấn sang điện thoại của Huy mà phòng máy đang bị mất kết nối Internet. Công nghệ không dây tầm ngắn phù hợp nhất hai bạn nên sử dụng là
A. Mạng di động 5G.
B. Bluetooth.
C. Định vị toàn cầu GPS.
D. Đường truyền cáp ADSL.
Câu 12. Mạng máy tính cục bộ được viết tắt là
A. WAN.
B. LAN.
C. MAN.
D. SAN.
Câu 13. Thiết bị mạng nào sau đây có chức năng định tuyến, chuyển tiếp các gói tin giữa các mạng khác nhau và kết nối mạng LAN với Internet?
A. Hub.
B. Switch thông thường.
C. Router.
D. Cáp mạng xoắn đôi.
Câu 14. Nhóm học tập của Hoàng gồm 4 bạn được phân công làm chung một bài thuyết trình. Để tất cả các thành viên có thể cùng xem, bổ sung và chỉnh sửa nội dung bài thuyết trình mọi lúc mọi nơi mà không cần gửi tệp đính kèm qua lại, giải pháp tối ưu nhất là
A. Sao chép tệp vào một chiếc USB duy nhất rồi chuyền tay nhau sử dụng.
B. Tải tệp lên dịch vụ lưu trữ đám mây và chia sẻ quyền chỉnh sửa cho nhóm.
C. Nâng cấp dung lượng bộ nhớ RAM trên máy tính cá nhân của nhóm trưởng.
D. Cài đặt thêm phần mềm diệt virus ngoại tuyến trên từng máy tính.
Câu 15. Khi tạo tài khoản học tập trực tuyến mới trên cổng thông tin nhà trường, hệ thống yêu cầu Minh phải thiết lập một mật khẩu có độ bảo mật cao (mật khẩu mạnh). Mật khẩu nào sau đây đáp ứng tốt nhất yêu cầu an toàn?
A. 12345678
B. hanoi2024
C. Thpt@YenThe#2024!
D. password123
Câu 16. Bác của Hùng nhận được một tin nhắn SMS mạo danh với nội dung: "Tài khoản ngân hàng của quý khách đang có giao dịch bất thường, vui lòng truy cập liên kết `http://nganhang-xacthuc.xyz` để đăng nhập và hủy giao dịch". Đây là hình thức tấn công lừa đảo nào?
A. Phishing (Tấn công giả mạo).
B. Trojan horse.
C. Ransomware.
D. Spyware.
Câu 17. Một công ty kinh doanh bị kẻ xấu xâm nhập hệ thống máy tính nội bộ. Toàn bộ tệp dữ liệu kế toán quan trọng đều bị đổi tên đuôi tệp và không thể mở được, đồng thời xuất hiện thông báo đòi chuyển tiền chuộc để nhận mã khóa mở lại dữ liệu. Công ty này đã bị loại mã độc nào tấn công?
A. Adware (phần mềm quảng cáo).
B. Ransomware (mã độc tống tiền).
C. Spyware (phần mềm gián điệp).
D. Rootkit.
Câu 18. Trong hòm thư điện tử cá nhân, bạn Hoa thấy một email từ địa chỉ lạ mạo danh Ban Giám hiệu nhà trường thông báo danh sách khen thưởng học kỳ và yêu cầu tải tệp đính kèm `Danh_sach_khen_thuong.exe`. Hành động an toàn và đúng đắn nhất của Hoa là gì?
A. Tải tệp về máy tính rồi giải nén ra màn hình nền để kiểm tra danh sách.
B. Nhấp đúp chuột mở trực tiếp tệp đính kèm xem có tên mình hay không.
C. Tuyệt đối không mở hay tải tệp, đánh dấu báo cáo thư rác và xóa email.
D. Chuyển tiếp ngay email này cho các bạn trong lớp cùng mở xem.
Câu 19. Khi sử dụng máy tìm kiếm Google, muốn tìm kiếm chính xác một cụm từ theo đúng thứ tự các từ, ta cần đặt cụm từ đó trong ký hiệu nào?
A. Cặp dấu ngoặc đơn `( )`.
B. Cặp dấu ngoặc kép `" "`.
C. Cặp dấu ngoặc vuông `[ ]`.
D. Cặp dấu ngoặc nhọn `{ }`.
Câu 20. Cú pháp tìm kiếm nào sau đây giúp tìm kiếm các tệp định dạng PDF có chứa thông tin về "tin học 10"?
A. "tin học 10" filetype:pdf
B. "tin học 10" format:pdf
C. "tin học 10" type:pdf
D. "tin học 10" extension:pdf
Câu 21. Để giới hạn kết quả tìm kiếm thông tin về dịch bệnh chỉ xuất hiện trên trang web của Bộ Y tế Việt Nam (`moh.gov.vn`), ta dùng cú pháp nào?
A. "dịch bệnh" web:moh.gov.vn
B. "dịch bệnh" site:moh.gov.vn
C. "dịch bệnh" domain:moh.gov.vn
D. "dịch bệnh" in:moh.gov.vn
Câu 22. Ứng dụng nào sau đây KHÔNG phải là ứng dụng làm việc trực tuyến trên nền tảng đám mây?
A. Google Docs.
B. Microsoft Word 2003 cài đặt ngoại tuyến (offline).
C. Microsoft OneDrive.
D. Google Sheets.
Câu 23. Do xích mích cá nhân trong lớp, một học sinh đã chụp lén ảnh của bạn cùng bàn rồi đăng tải lên hội nhóm mạng xã hội kèm theo những lời lẽ thêu dệt, bôi nhọ danh dự của bạn. Hành vi này của học sinh đó là
A. bình thường vì mạng xã hội là không gian ảo mang tính giải trí cá nhân.
B. được pháp luật khuyến khích vì thể hiện quyền tự do ngôn luận trên mạng.
C. vi phạm chuẩn mực đạo đức và quy định pháp luật về an ninh mạng.
D. không vi phạm gì nếu bài viết được đăng tải trong nhóm kín.
Câu 24. Mặt trái thường gặp của việc quá lạm dụng mạng xã hội ở lứa tuổi học sinh là
A. Tăng khả năng tập trung đọc sách khoa học.
B. Dễ bị phụ thuộc, xao nhãng việc học tập và giảm tương tác trực tiếp.
C. Tự động nâng cao thể lực và sức khỏe tim mạch.
D. Mở rộng quan hệ xã hội an toàn tuyệt đối.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho tình huống sau: Bạn An mua một chiếc máy tính bảng mới và muốn sao chép các tệp tài liệu học tập từ máy tính để bàn của gia đình sang máy tính bảng, đồng thời thiết lập môi trường sử dụng an toàn trên thiết bị:
a) Bạn An có thể kết nối máy tính bảng với máy tính để bàn bằng cáp truyền dữ liệu USB thích hợp.
b) Khi kết nối qua cáp USB, máy tính bảng luôn ở trạng thái sao chép được dữ liệu ngay mà không cần mở khóa màn hình và cấp quyền cho phép truy cập bộ nhớ.
c) An có thể sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây như Google Drive để tải tài liệu lên từ máy tính rồi đồng bộ xuống máy tính bảng.
d) Để tiết kiệm thời gian khi mở máy, An không cần cài đặt mật khẩu hoặc mã PIN mở khóa vì trên máy tính bảng chỉ chứa các bài tập học sinh thông thường.
Câu 2. Trường THPT Yên Thế vừa nâng cấp hệ thống phòng thực hành máy tính và mạng nội bộ nhằm phục vụ việc học tập, kiểm tra trực tuyến của học sinh. Thầy giáo phụ trách phòng máy phổ biến các kiến thức kết nối mạng cho học sinh như sau:
a) Hệ thống mạng kết nối các máy tính trong phòng thực hành của nhà trường là một mạng diện rộng (WAN) kết nối trên phạm vi toàn cầu.
b) Thiết bị Router (bộ định tuyến) lắp đặt trong phòng máy có chức năng định tuyến các gói tin và kết nối mạng nội bộ của trường với Internet.
c) Việc nhà trường tạo tài khoản học tập trực tuyến để học sinh làm bài và nộp bài trên Google Workspace là ứng dụng của công nghệ điện toán đám mây.
d) Tất cả các quạt điện thông thường trong phòng máy chỉ cần cắm vào ổ điện sinh hoạt là tự động trở thành thiết bị trong hệ thống IoT mà không cần thêm cảm biến hay mạch điều khiển kết nối mạng.
Câu 3. Về vấn đề an toàn dữ liệu và phòng vệ trước các nguy cơ tấn công trên không gian mạng:
a) Phishing là hình thức kẻ xấu đánh cắp thông tin nhạy cảm thông qua các trang web, tin nhắn hoặc thư điện tử mạo danh.
b) Sử dụng một mật khẩu duy nhất giống nhau cho tất cả các tài khoản mạng xã hội, ngân hàng và email giúp tối ưu hóa khả năng bảo mật dữ liệu.
c) Việc kích hoạt tính năng xác thực hai yếu tố (2FA) giúp tăng cường bảo mật đáng kể cho các tài khoản trực tuyến của người dùng.
d) Học sinh hoàn toàn có quyền sao chép, bẻ khóa và chia sẻ kinh doanh các phần mềm thương mại có bản quyền lên mạng nếu không bị phát hiện trực tiếp.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày câu trả lời chi tiết cho các câu hỏi sau.
Câu 1 (1,0 điểm). Trong giờ thực hành Tin học về chủ đề "Xử lí thông tin", giáo viên cung cấp cho nhóm của bạn Nam bảng ghi nhận nhiệt độ lúc 12 giờ trưa tại địa phương trong 5 ngày liên tiếp: . Sau khi tính toán, nhóm bạn Nam rút ra kết luận: "Nhiệt độ trung bình đạt , thời tiết tuần này khá oi bức, học sinh cần bổ sung nhiều nước và hạn chế hoạt động mạnh ngoài trời".
a) (0,5 điểm) Dựa vào tình huống trên, em hãy chỉ rõ đâu là dữ liệu và đâu là thông tin.
b) (0,5 điểm) Từ đó, em hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa dữ liệu và thông tin trong tin học.
Câu 2 (1,0 điểm). Hưởng ứng phong trào "Xây dựng không gian mạng an toàn và văn minh" do Đoàn trường THPT Yên Thế phát động, em hãy nêu 03 biện pháp thiết thực giúp bản thân và các bạn học sinh bảo vệ tài khoản cá nhân, đồng thời phòng tránh lây nhiễm mã độc khi sử dụng Internet.
Câu 3 (1,0 điểm). Để chuẩn bị tài liệu ôn tập giữa học kỳ và tìm hiểu thông tin hướng nghiệp, bạn Minh tiến hành tra cứu trên công cụ tìm kiếm Google. Em hãy viết cú pháp tìm kiếm nâng cao chính xác giúp bạn Minh thực hiện hai yêu cầu sau:
a) (0,5 điểm) Tìm kiếm các tài liệu ôn tập định dạng tệp PDF chứa chính xác cụm từ `"Đề cương Tin học 10"`.
b) (0,5 điểm) Tìm kiếm các bài viết có chứa cụm từ `"tuyển sinh"` trực tiếp trên cổng thông tin điện tử chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo có tên miền `moet.gov.vn`.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT YÊN THẾ
Hướng dẫn chấm chính thức
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Tin học – Lớp 10
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo thang điểm và đáp án của từng phần.
- Với phần tự luận, nếu học sinh có cách diễn đạt khác nhưng chuẩn xác về bản chất kiến thức thì vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của ba phần (thang điểm 10,0), giữ nguyên số thập phân theo quy định.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (4,0 điểm)
Gồm 24 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được điểm (khoảng 0,17 điểm; thí sinh làm đúng 6 câu được 1,0 điểm).
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | A | C | B | B | B | A | B | C | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | C | B | C | A | B | C | B | A |
Câu | 21 | 22 | 23 | 24 |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | C | B |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)
Gồm 3 câu hỏi, mỗi câu 1,0 điểm. Điểm từng câu được tính theo quy cách bậc thang của Bộ GD&ĐT:
- Thí sinh chọn chính xác 01 ý trong 01 câu được 0,10 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác 02 ý trong 01 câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác 03 ý trong 01 câu được 0,50 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu được 1,00 điểm.
Câu | Ý | Lệnh hỏi tóm tắt | Đáp án | Giải thích ngắn gọn |
|---|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Kết nối bằng cáp truyền dữ liệu USB | Đ | Cáp truyền dữ liệu USB cho phép giao tiếp giữa máy tính và máy tính bảng. |
b | Luôn sao chép được dữ liệu ngay mà không cần cấp quyền | S | Thiết bị thông minh yêu cầu người dùng xác nhận và cấp quyền (chọn chế độ truyền tệp). | |
c | Dùng dịch vụ đám mây Google Drive để đồng bộ | Đ | Lưu trữ đám mây hỗ trợ tải lên và đồng bộ dữ liệu đa nền tảng qua Internet. | |
d | Không cần cài mật khẩu mở khóa màn hình | S | Cần thiết lập mật khẩu/sinh trắc học để bảo vệ dữ liệu cá nhân trên thiết bị. | |
Câu 2 | a | Hệ thống mạng phòng máy của trường là mạng WAN toàn cầu | S | Mạng máy tính trong một trường học, phòng thực hành là mạng cục bộ (LAN). |
b | Router có chức năng định tuyến gói tin kết nối Internet | Đ | Đây là chức năng cốt lõi của bộ định tuyến (Router). | |
c | Dùng tài khoản Google Workspace là ứng dụng đám mây | Đ | Cung cấp tài nguyên phần mềm và lưu trữ trực tuyến qua dịch vụ đám mây. | |
d | Quạt điện cắm điện tự động trở thành thiết bị IoT | S | Thiết bị IoT bắt buộc phải có cảm biến, vi xử lý và khả năng kết nối mạng. | |
Câu 3 | a | Phishing là hình thức đánh cắp thông tin mạo danh | Đ | Khái niệm chuẩn về tấn công giả mạo (Phishing). |
b | Dùng một mật khẩu duy nhất cho mọi tài khoản để an toàn | S | Rất nguy hiểm vì khi lộ một tài khoản, kẻ xấu sẽ chiếm đoạt tất cả các tài khoản còn lại. | |
c | Bật xác thực hai yếu tố (2FA) giúp tăng cường bảo mật | Đ | 2FA bổ sung lớp bảo vệ ngoài mật khẩu truyền thống (mã OTP, sinh trắc học). | |
d | Tự ý bẻ khóa và chia sẻ kinh doanh phần mềm có bản quyền | S | Hành vi vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ và Luật An ninh mạng. |
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Phân biệt dữ liệu và thông tin qua tình huống thực tế | 1,00 | |
a | - Dữ liệu trong tình huống: Dãy các số đo nhiệt độ thu thập được: . | 0,50 | |
b | Phân biệt sự khác nhau cơ bản: | 0,50 | |
Câu 2 | 03 biện pháp bảo vệ tài khoản cá nhân và phòng tránh mã độc | 1,00 | |
1 | Đặt mật khẩu mạnh và kích hoạt xác thực hai yếu tố (2FA): Thiết lập mật khẩu dài từ 8 ký tự trở lên gồm chữ hoa, chữ thường, chữ số và ký tự đặc biệt; không đặt mật khẩu theo thông tin cá nhân dễ đoán; kích hoạt xác thực 2 bước (2FA) qua mã OTP hoặc ứng dụng bảo mật. | 0,35 | |
2 | Cảnh giác với liên kết lạ và tệp đính kèm đáng ngờ: Tuyệt đối không nhấp vào các liên kết lạ trong tin nhắn/email không rõ nguồn gốc; không tải về hoặc kích hoạt các tệp có đuôi nguy hiểm (như `.exe`, `.scr`, `.bat`) gửi từ người lạ. | 0,35 | |
3 | Sử dụng phần mềm diệt virus và cập nhật hệ thống định kỳ: Cài đặt phần mềm diệt virus uy tín (hoặc kích hoạt Windows Security); thường xuyên cập nhật hệ điều hành và các ứng dụng lên phiên bản mới nhất để vá các lỗ hổng bảo mật. | 0,30 | |
Câu 3 | Cú pháp tìm kiếm nâng cao trên Google | 1,00 | |
a | Cú pháp tìm kiếm chính xác tệp PDF: | 0,50 | |
b | Cú pháp giới hạn tên miền trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo: | 0,50 | |
TỔNG ĐIỂM | 10,00 | ||
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: TIN HỌC – LỚP 10
(Kèm theo Đề kiểm tra định kỳ và Hướng dẫn chấm – Thực hiện theo Công văn số 7991/BGDĐT-GDTrH)
Tỉ lệ nhận thức: Nhận biết 40% – Thông hiểu 30% – Vận dụng 30%; Trắc nghiệm khách quan 70% – Tự luận 30%.
TT | Chủ đề | Nội dung / Đơn vị kiến thức | Mức độ nhận thức | Tổng số câu / lệnh hỏi | Điểm số | Tỉ lệ (%) | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | TNKQ | Đ-S | TL | |||||||||||
TNKQ | Đ-S | TL | TNKQ | Đ-S | TL | TNKQ | Đ-S | TL | ||||||||
1 | Chủ đề 1. Máy tính và xã hội tri thức | Thông tin và xử lí thông tin | 3 | 1 ý | 1 | 1 ý | 4 | 0 | 1 | 1,67 | 16,7% | |||||
Thiết bị thông minh, IoT và lôgic | 3 | 1 | 1 | 5 | 0 | 0 | 0,83 | 8,3% | ||||||||
2 | Chủ đề 2. Mạng máy tính và Internet | Mạng máy tính và dịch vụ mạng | 2 | 1 ý | 2 | 3 ý | 1 | 2 ý | 5 | 6 ý | 0 | 2,33 | 23,3% | |||
Khai thác dịch vụ Internet | 2 | 2 | 1 | 4 | 0 | 1 | 1,67 | 16,7% | ||||||||
3 | Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và văn hoá số | An toàn và bảo mật thông tin | 1 | 1 ý | 2 | 2 ý | 1 | 1 ý | 1 | 4 | 4 ý | 1 | 2,42 | 24,2% | ||
Văn hoá và pháp luật trên mạng | 1 | 1 | 2 ý | 2 | 2 ý | 0 | 1,08 | 10,8% | ||||||||
TỔNG HỢP | 12 | 2 ý | 0,5 | 9 | 5 ý | 0,5 | 3 | 5 ý | 2,0 | 24 | 12 ý | 3 | 10,0 | 100% | ||
TỔNG ĐIỂM | 4,0 điểm | 3,0 điểm | 3,0 điểm | 4,0 điểm | 3,0 điểm | 3,0 điểm | 10,0 điểm | |||||||||
TỈ LỆ % | 40% | 30% | 30% | 40% | 30% | 30% | 100% | |||||||||
Ghi chú về quy đổi câu hỏi và cách tính điểm:
- Phần I (TNKQ nhiều lựa chọn): Gồm 24 câu, mỗi câu trả lời đúng được xấp xỉ điểm (tổng 4,0 điểm).
- Phần II (TNKQ Đúng/Sai): Gồm 3 câu (tổng 12 lệnh hỏi a, b, c, d), mỗi câu 1,0 điểm theo quy tắc chuẩn: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm (tổng 3,0 điểm).
- Phần III (Tự luận): Gồm 3 câu tự luận, mỗi câu 1,0 điểm (tổng 3,0 điểm).
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: TIN HỌC 10 – BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Thời gian làm bài: 45 phút – Tổng điểm: 10,0 điểm
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
TT | Chủ đề / Chương | Nội dung / Đơn vị kiến thức | TNKQ nhiều lựa chọn | TNKQ Đúng – Sai | Tự luận | Tổng số câu/lệnh hỏi | Tổng điểm | Tỉ lệ % | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | |||||
1 | Chủ đề 1. Máy tính và xã hội tri thức | Bài 1. Thông tin và xử lí thông tin | 3 (C2, C6, C7) | 1 (C1) | 1 ý (C1b) | 1 ý (C1a) | 3 | 2 | 1 | 1,67 | 16,7% | |||||
2 | Bài 2. Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội | 1 (C3) | 1 (C4) | 1 | 1 | 0 | 0,33 | 3,3% | ||||||||
3 | Bài 3. Một số kiểu dữ liệu và các phép toán lôgic | 1 (C9) | 1 (C8) | 1 | 0 | 1 | 0,33 | 3,3% | ||||||||
4 | Bài 7. Thực hành sử dụng thiết bị số thông dụng | 2 (C10, C11) | 1 ý (C1a) | 2 ý (C1b, C1d) | 1 ý (C1c) | 1 | 4 | 1 | 1,33 | 13,3% | ||||||
5 | Chủ đề 2. Mạng máy tính và Internet | Bài 8. Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại | 2 (C5, C12) | 2 (C13, C22) | 1 (C14) | 1 ý (C2a) | 2 ý (C2b, C2c) | 1 ý (C2d) | 3 | 4 | 2 | 1,83 | 18,3% | |||
6 | Bài 9. An toàn trên không gian mạng | 2 (C16, C17) | 2 (C15, C18) | 1 ý (C3a) | 2 ý (C3b, C3c) | 1 (C2) | 3 | 2 | 3 | 2,42 | 24,2% | |||||
7 | Bài 10. Thực hành khai thác tài nguyên Internet | 1 (C19) | 2 (C20, C21) | 2 ý (C3a, C3b) | 1 | 2 | 2 | 1,50 | 15,0% | |||||||
8 | Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và VH | Bài 11. Ứng xử trên môi trường số. Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền | 1 (C24) | 1 (C23) | 1 ý (C3d) | 1 | 1 | 1 | 0,58 | 5,8% | ||||||
Tổng số câu / lệnh hỏi | 11 | 9 | 4 | 3 | 6 | 3 | 0 | 1 | 4 | 14 | 16 | 11 | 41 | 100% | ||
Tổng điểm theo dạng thức | 4,0 điểm | 3,0 điểm | 3,0 điểm | 2,58 | 3,50 | 3,92 | 10,0 | |||||||||
Tỉ lệ % theo mức độ | 40% | 30% | 30% | 25,8% | 35,0% | 39,2% | 100% | |||||||||
Ghi chú về ma trận và phương pháp tính điểm:
- Dạng I (TNKQ nhiều lựa chọn): Gồm 24 câu hỏi, mỗi câu chọn 01 phương án đúng duy nhất, giá trị điểm/câu.
- Dạng II (TNKQ Đúng – Sai): Gồm 3 câu hỏi (mỗi câu 4 lệnh hỏi a, b, c, d; tổng cộng 12 lệnh hỏi). Điểm số tối đa của mỗi câu là 1,0 điểm (tương ứng 0,25 điểm/lệnh hỏi đúng).
- Dạng III (Tự luận): Gồm 3 câu hỏi tình huống và thực hành giải quyết vấn đề, tổng điểm 3,0 điểm (Câu 1: 1,0 điểm; Câu 2: 1,0 điểm; Câu 3: 1,0 điểm).
- Tỉ lệ phân bổ dạng thức: Trắc nghiệm khách quan 70% (7,0 điểm) – Tự luận 30% (3,0 điểm).
- Tỉ lệ phân bổ mức độ nhận thức: Biết ~25,8% – Hiểu 35,0% – Vận dụng ~39,2%.
II. BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
TT | Chủ đề / Chương | Nội dung / Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt (chuẩn kiến thức, kĩ năng) | TNKQ nhiều lựa chọn | TNKQ Đúng – Sai | Tự luận | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | ||||
1 | Chủ đề 1. Máy tính và xã hội tri thức | Bài 1. Thông tin và xử lí thông tin | Nhận biết: | 3 (C2, C6, C7) | 1 (C1) | 1 ý (C1b) | 1 ý (C1a) | |||||
2 | Bài 2. Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội | Nhận biết: | 1 (C3) | 1 (C4) | ||||||||
3 | Bài 3. Một số kiểu dữ liệu và các phép toán lôgic | Nhận biết: | 1 (C9) | 1 (C8) | ||||||||
4 | Bài 7. Thực hành sử dụng thiết bị số thông dụng | Nhận biết: | 2 (C10, C11) | 1 ý (C1a) | 2 ý (C1b, C1d) | 1 ý (C1c) | ||||||
5 | Chủ đề 2. Mạng máy tính và Internet | Bài 8. Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại | Nhận biết: | 2 (C5, C12) | 2 (C13, C22) | 1 (C14) | 1 ý (C2a) | 2 ý (C2b, C2c) | 1 ý (C2d) | |||
6 | Bài 9. An toàn trên không gian mạng | Nhận biết: | 2 (C16, C17) | 2 (C15, C18) | 1 ý (C3a) | 2 ý (C3b, C3c) | 1 (C2) | |||||
7 | Bài 10. Thực hành khai thác tài nguyên Internet | Nhận biết: | 1 (C19) | 2 (C20, C21) | 2 ý (C3a, C3b) | |||||||
8 | Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và VH | Bài 11. Ứng xử trên môi trường số. Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền | Nhận biết: | 1 (C24) | 1 (C23) | 1 ý (C3d) | ||||||
Tổng cộng | 11 | 9 | 4 | 3 | 6 | 3 | 0 | 1 | 4 | |||
III. BẢNG TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ MA TRẬN
1. Bảng phân bố điểm số theo từng Chủ đề kiến thức
STT | Tên Chủ đề | Số câu hỏi / lệnh hỏi | Điểm số | Tỉ lệ % |
|---|---|---|---|---|
1 | Chủ đề 1. Máy tính và xã hội tri thức (Bài 1, 2, 3, 7) | 17 | 3,67 | 36,7% |
2 | Chủ đề 2. Mạng máy tính và Internet (Bài 8, 9, 10) | 21 | 5,75 | 57,5% |
3 | Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số (Bài 11) | 3 | 0,58 | 5,8% |
TỔNG CỘNG | 41 | 10,00 | 100,0% | |
2. Bảng phân bố theo Dạng thức câu hỏi và Mức độ nhận thức
Dạng thức câu hỏi | Mức độ Biết | Mức độ Hiểu | Mức độ Vận dụng | Tổng điểm | Tỉ lệ % |
|---|---|---|---|---|---|
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (24 câu) | 11 câu (1,83 điểm) | 9 câu (1,50 điểm) | 4 câu (0,67 điểm) | 4,0 điểm | 40,0% |
Phần II. Trắc nghiệm Đúng – Sai (3 câu / 12 lệnh hỏi) | 3 ý (0,75 điểm) | 6 ý (1,50 điểm) | 3 ý (0,75 điểm) | 3,0 điểm | 30,0% |
Phần III. Tự luận (3 câu / 5 ý hỏi) | 0 ý (0,00 điểm) | 1 ý (0,50 điểm) | 4 ý (2,50 điểm) | 3,0 điểm | 30,0% |
TỔNG CỘNG ĐIỂM TOÀN BÀI | 2,58 điểm | 3,50 điểm | 3,92 điểm | 10,0 điểm | 100,0% |
TỈ LỆ % THEO MỨC ĐỘ | 25,8% | 35,0% | 39,2% | 100,0% | |
3. Đánh giá chất lượng và sự phù hợp của ma trận đề kiểm tra
- Tính chuẩn xác và bám sát chương trình: Đề kiểm tra bao quát toàn bộ nội dung trọng tâm của Chương trình GDPT 2018 môn Tin học lớp 10 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) từ Tuần 1 đến Tuần 8 (trước tiết 17 kiểm tra định kỳ), kết hợp hài hòa cả lý thuyết cơ bản và các bài thực hành thiết bị số, mạng máy tính.
- Tính thực tiễn và định hướng phát triển năng lực: Các câu hỏi mức độ Thông hiểu và Vận dụng được thiết kế dưới dạng tình huống thực tế đời sống học đường rất gần gũi (quản lý điểm thi, thiết lập Smart Home, truyền tệp qua USB/Bluetooth, phòng chống lừa đảo Phishing mạo danh ngân hàng/nhà trường, xử lý tệp `.exe` độc hại, đặt mật khẩu mạnh, viết cú pháp tìm kiếm tài liệu ôn tập và thông tin tuyển sinh).
- Độ phân hóa cao: Đề có 25,8% câu hỏi nhận biết để học sinh nắm chắc kiến thức cốt lõi; 35% câu hỏi thông hiểu để đánh giá khả năng vận dụng quy tắc; và gần 40% câu hỏi vận dụng giúp phân loại chính xác năng lực thực hành, tư duy giải quyết vấn đề và năng lực số của học sinh.
