Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Lịch sử và Địa lí 6

Lịch sử và Địa líLớp 6TChia sẻ bởi Trần Son 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2024 – 2025

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Dấu tích đầu tiên của Người tối cổ ở Việt Nam được các nhà khảo cổ học phát hiện qua các công cụ đá ghè đẽo thô sơ tại địa danh nào sau đây?

A. An Khê (Gia Lai).

B. Đông Sơn (Thanh Hóa).

C. Quỳnh Văn (Nghệ An).

D. Hòa Bình.

Câu 2 (0,25 điểm). Bước tiến căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ lao động của Người tinh khôn so với Người tối cổ là

A. biết mài đá, khoan đá và làm đồ gốm.

B. chỉ biết ghè đẽo thô sơ một mặt hòn cuội.

C. biết sử dụng máy móc cơ khí đơn giản.

D. chỉ biết nhặt cành cây khô làm công cụ.

Câu 3 (0,25 điểm). Kim loại đầu tiên được con người phát hiện và dùng để chế tác công cụ lao động vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN là

A. sắt.

B. đồng đỏ.

C. chì.

D. thiếc.

Câu 4 (0,25 điểm). Hệ quả xã hội trực tiếp và quan trọng nhất khi công cụ bằng kim loại xuất hiện là

A. xuất hiện của cải dư thừa dẫn đến phân hóa giàu nghèo.

B. đời sống bầy người nguyên thuỷ ngày càng gắn kết hơn.

C. con người từ bỏ hoàn toàn việc săn bắt, hái lượm.

D. thị tộc phát triển mạnh mẽ và bình đẳng tuyệt đối.

Câu 5 (0,25 điểm). Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người sau khi thoát khỏi trạng thái động vật là

A. bầy người nguyên thuỷ.

B. thị tộc.

C. bộ lạc.

D. nhà nước.

Câu 6 (0,25 điểm). Ở Việt Nam, dấu tích của nghề nông trồng lúa nước sơ khai xuất hiện gắn liền với nền văn hóa khảo cổ nào?

A. Văn hóa Ngườm.

B. Văn hóa Núi Đọ.

C. Văn hóa Hòa Bình.

D. Văn hóa Sa Huỳnh.

Câu 7 (0,25 điểm). Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành bên lưu vực dòng sông nào?

A. Sông Nin.

B. Sông Ti-gơ-rơ.

C. Sông Ơ-phrat.

D. Sông Hằng.

Câu 8 (0,25 điểm). Chữ viết đầu tiên của cư dân Ai Cập cổ đại thuộc loại chữ viết nào sau đây?

A. Chữ tượng hình.

B. Chữ hình nêm.

C. Chữ cái La-tinh.

D. Chữ Phạn.

Câu 9 (0,25 điểm). Công trình kiến trúc kì vĩ bậc nhất của cư dân Ai Cập cổ đại còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay là

A. Kim tự tháp Kê-ốp.

B. Vạn Lý Trường Thành.

C. Đấu trường Cô-li-dê.

D. Vườn treo Ba-bi-lon.

Câu 10 (0,25 điểm). Nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được hình thành bên lưu vực của hai con sông nào?

A. Sông Nin và sông Hằng.

B. Sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phrat.

C. Sông Ấn và sông Hằng.

D. Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang.

Câu 11 (0,25 điểm). Bộ luật bằng văn bản cổ xưa và hoàn chỉnh bậc nhất của cư dân Lưỡng Hà cổ đại là

A. Bộ luật Ha-mu-ra-bi.

B. Bộ luật Đu-la.

C. Bộ luật 12 bảng.

D. Bộ luật Gia-mu.

Câu 12 (0,25 điểm). Cư dân Lưỡng Hà cổ đại đã phát minh ra loại chữ viết nào trên các phiến đất sét ướt?

A. Chữ hình nêm.

B. Chữ Phạn.

C. Chữ La-tinh.

D. Chữ tượng hình.

Câu 13 (0,25 điểm). Kinh tuyến gốc được quy ước quốc tế là đường kinh tuyến đi qua

A. đài thiên văn Grin-uýt (Luân Đôn, Anh).

B. trung tâm thủ đô Pa-ri (Pháp).

C. xích đạo của Trái Đất.

D. cực Bắc của Trái Đất.

Câu 14 (0,25 điểm). Tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ được xác định bởi

A. độ cao tuyệt đối và kinh độ của điểm đó.

B. khoảng cách từ điểm đó đến đường xích đạo.

C. kinh độ và vĩ độ của điểm đó.

D. hướng đi và khoảng cách trên thực địa.

Câu 15 (0,25 điểm). Một bản đồ có tỉ lệ 1:200 0001 : 200\,000. Khoảng cách đo được giữa hai điểm AA và BB trên bản đồ là 33 cm. Khoảng cách thực tế ngoài thực địa giữa hai điểm đó là

A. 600600 km.

B. 6060 km.

C. 66 km.

D. 0,60,6 km.

Câu 16 (0,25 điểm). Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính theo thứ tự xa dần Mặt Trời trong Hệ Mặt Trời?

A. Thứ nhất.

B. Thứ hai.

C. Thứ ba.

D. Thứ tư.

Câu 17 (0,25 điểm). Trái Đất có dạng hình gì?

A. Hình tròn dẹt.

B. Hình cầu.

C. Hình elip chuẩn.

D. Hình vuông.

Câu 18 (0,25 điểm). Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất là

A. từ tây sang đông.

B. từ đông sang tây.

C. từ bắc xuống nam.

D. từ nam lên bắc.

Câu 19 (0,25 điểm). Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục của nó là

A. 12 giờ.

B. 24 giờ (một ngày đêm).

C. 365 ngày.

D. 30 ngày.

Câu 20 (0,25 điểm). Hiện tượng ngày và đêm luân phiên kế tiếp nhau trên Trái Đất diễn ra liên tục là do

A. Trái Đất đứng yên và Mặt Trời quay quanh Trái Đất.

B. trục Trái Đất thẳng đứng và không bao giờ đổi hướng.

C. Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục liên tục.

D. Mặt Trời tự phát sáng và tự quay quanh chính nó.

Câu 21 (0,25 điểm). Đường kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc (0∘0^\circ) trên quả Địa Cầu là đường kinh tuyến

A. 90∘90^\circ Đông.

B. 90∘90^\circ Tây.

C. 180∘180^\circ.

D. 360∘360^\circ.

Câu 22 (0,25 điểm). Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta chia bề mặt Trái Đất ra làm bao nhiêu khu vực giờ (múi giờ)?

A. 12 múi giờ.

B. 24 múi giờ.

C. 36 múi giờ.

D. 48 múi giờ.

Câu 23 (0,25 điểm). Lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất do sự tự quay quanh trục sinh ra được gọi là

A. lực hấp dẫn.

B. lực Cô-ri-ô-lít (Coriolis).

C. lực quán tính li tâm.

D. lực ma sát bề mặt.

Câu 24 (0,25 điểm). Ở bán cầu Bắc, nhìn theo hướng chuyển động, các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch về phía

A. bên phải.

B. bên trái.

C. phía trước.

D. phía sau.

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm – Phân môn Lịch sử).
a) (1,0 điểm) Nêu những chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế và xã hội của con người từ khi công cụ bằng kim loại xuất hiện.
b) (1,0 điểm) Theo em, lao động có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của bản thân em và toàn xã hội ngày nay?

Câu 2 (2,0 điểm – Phân môn Địa lí).
a) (1,0 điểm) Trình bày nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau trên Trái Đất.
b) (1,0 điểm) Giả sử một trận bóng đá tại giải Ngoại hạng Anh diễn ra ở Luân Đôn (múi giờ số 0) lúc 16 giờ 00 phút ngày 20/10/2024 thì người hâm mộ tại Hà Nội (Việt Nam, múi giờ số 7) và Tô-ky-ô (Nhật Bản, múi giờ số 9) sẽ theo dõi truyền hình trực tiếp vào lúc mấy giờ, ngày nào?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6

Kiểm tra giữa học kỳ I – Năm học 2024 – 2025

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm và thang điểm quy định.
- Đối với phần tự luận, học sinh có thể trình bày theo các cách diễn đạt khác nhau nhưng đảm bảo đúng bản chất, lập luận chặt chẽ và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa theo từng mốc điểm.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của Phần I và Phần II, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

B

A

A

C

A

A

A

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

A

A

A

C

C

C

B

A

B

C

Câu

21

22

23

24

Đáp án

C

B

B

A

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

1

a

Chuyển biến kinh tế và xã hội khi công cụ kim loại xuất hiện (1,0 điểm)

1,0

- Về kinh tế:
+ Khai phá thêm nhiều vùng đất mới màu mỡ, khai hoang rừng rậm, diện tích trồng trọt mở rộng.
+ Năng suất lao động tăng vượt bậc so với thời kì đồ đá.
+ Xuất hiện thêm nhiều ngành nghề thủ công mới như luyện kim, đúc đồng, rèn sắt, làm đồ trang sức.

0,50

- Về xã hội:
+ Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, của cải dư thừa xuất hiện thường xuyên.
+ Những người đứng đầu thị tộc, bộ lạc chiếm đoạt của cải dư thừa làm của riêng, trở nên giàu có.
+ Xã hội có sự phân hóa giàu - nghèo; quan hệ công bằng, bình đẳng trong thị tộc bị phá vỡ; xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước hình thành.

0,50

b

Vai trò của lao động đối với bản thân và xã hội ngày nay (1,0 điểm)

1,0

- Đối với bản thân:
+ Giúp rèn luyện sức khỏe, rèn luyện phẩm chất kiên trì, tính kỉ luật và nâng cao kĩ năng sống.
+ Phát triển tư duy, hoàn thiện trí tuệ, tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và phụ giúp gia đình.

0,50

- Đối với xã hội:
+ Tạo ra mọi của cải vật chất (lương thực, nhà ở, phương tiện...) và giá trị tinh thần đáp ứng nhu cầu cuộc sống con người.
+ Là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự văn minh, tiến bộ và phát triển bền vững của xã hội.
(Học sinh diễn đạt tương đương hoặc có liên hệ thực tế phù hợp vẫn cho điểm tối đa).

0,50

2

a

Nguyên nhân hiện tượng ngày và đêm luân phiên (1,0 điểm)

1,0

- Do Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa bề mặt Trái Đất: nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm.

0,50

- Do Trái Đất không đứng yên mà liên tục tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông, nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối →\rightarrow sinh ra hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau liên tục.

0,50

b

Bài toán tính giờ thực tế (1,0 điểm)

1,0

- Xác định khoảng cách chênh lệch múi giờ:
+ Luân Đôn nằm ở múi giờ số 0, Hà Nội ở múi giờ số 7 →\rightarrow Hà Nội có giờ sớm hơn Luân Đôn 7 giờ (7−0=77 - 0 = 7).
+ Tô-ky-ô nằm ở múi giờ số 9 →\rightarrow Tô-ky-ô có giờ sớm hơn Luân Đôn 9 giờ (9−0=99 - 0 = 9).

0,25

- Thời điểm người hâm mộ tại Hà Nội theo dõi trực tiếp:
16 giờ 00 phuˊt+7 giờ=23 giờ 00 phuˊt16\text{ giờ }00\text{ phút} + 7\text{ giờ} = 23\text{ giờ }00\text{ phút} (cùng ngày 20/10/2024).

0,50

- Thời điểm người hâm mộ tại Tô-ky-ô theo dõi trực tiếp:
16 giờ 00 phuˊt+9 giờ=25 giờ 00 phuˊt16\text{ giờ }00\text{ phút} + 9\text{ giờ} = 25\text{ giờ }00\text{ phút}, tức là 1 giờ 00 phuˊt1\text{ giờ }00\text{ phút} sáng ngày hôm sau (ngày 21/10/2024).

0,25

--------- HẾT ---------

Xem tất cả