Đề kiểm tra giữa học kỳ I Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 năm học 2026 – 2027

Giáo dục kinh tế và pháp luậtLớp 10KChia sẻ bởi K48A-GDCD Dương Thị Lệ 0 lượt sử dụng đề

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10
Năm học: 2026 – 2027

Phạm vi: Từ bài 1 đến hết phần 1 “Thuế và vai trò của thuế” của bài 6.

Cấu trúc: 20 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, mỗi câu 0,25 điểm; 2 câu đúng/sai, mỗi câu có 4 ý, mỗi ý đúng 0,25 điểm; 1 câu tự luận gồm 3 ý, 3,0 điểm.

Bài/chủ đề

Biết

Hiểu

Vận dụng

Tổng điểm

Bài 1. Các hoạt động kinh tế cơ bản

2 TN: 8, 15

1 TN: 2

0,75

Bài 2. Các chủ thể của nền kinh tế

2 TN: 5, 17; 1 ý Đ/S: 1a

1 TN: 11

1,0

Bài 3. Thị trường

2 TN: 4, 14

2 TN: 9, 20; 2 ý Đ/S: 1b, 1c

1,5

Bài 4. Cơ chế thị trường

2 TN: 12, 19

1 TN: 6

1 ý Đ/S: 1d

1,0

Bài 5. Ngân sách nhà nước

2 TN: 1, 7; 1 ý TL: 1a

2 TN: 13, 18; 2 ý Đ/S: 2b, 2c; 1 ý TL: 1b

1 ý Đ/S: 2d; 1 ý TL: 1c

4,75

Bài 6, phần 1. Thuế và vai trò của thuế

2 TN: 3, 10; 1 ý Đ/S: 2a

1 TN: 16

1,0

Tổng

4,0 điểm

4,0 điểm

2,0 điểm

10,0

TN: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Đ/S: ý trắc nghiệm đúng/sai; TL: ý tự luận. Tỉ lệ mức độ: Biết 40% – Hiểu 40% – Vận dụng 20%; trắc nghiệm 70% – tự luận 30%.

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

Bài/chủ đề

Yêu cầu cần đạt được đánh giá

Mức độ

Dạng thức và câu/ý

Điểm

Bài 1

Nhận biết hoạt động sản xuất, tiêu dùng qua tình huống.

Biết

TN 8, 15

0,5

Bài 1

Phân biệt hoạt động phân phối với hoạt động kinh tế khác.

Hiểu

TN 2

0,25

Bài 2

Nhận biết chủ thể sản xuất, tiêu dùng và trung gian trong tình huống.

Biết

TN 5, 17; Đ/S 1a

0,75

Bài 2

Giải thích vai trò của Nhà nước trong hoạt động kinh tế qua ví dụ.

Hiểu

TN 11

0,25

Bài 3

Nhận biết hoạt động mua bán trên thị trường và cách phân loại thị trường theo phạm vi không gian.

Biết

TN 4, 14

0,5

Bài 3

Giải thích chức năng thông tin và xác định loại thị trường trong tình huống.

Hiểu

TN 9, 20; Đ/S 1b, 1c

1,0

Bài 4

Nhận biết các yếu tố của cơ chế thị trường và sự hình thành giá cả thị trường.

Biết

TN 12, 19

0,5

Bài 4

Giải thích xu hướng biến động giá khi cung thay đổi.

Hiểu

TN 6

0,25

Bài 4

Đánh giá cách ứng xử của chủ thể sản xuất trước tín hiệu thị trường.

Vận dụng

Đ/S 1d

0,25

Bài 5

Nhận biết nguồn thu, khoản chi và nêu khái niệm ngân sách nhà nước.

Biết

TN 1, 7; TL 1a

1,0

Bài 5

Giải thích vai trò của ngân sách nhà nước đối với phát triển kinh tế – xã hội và an sinh xã hội.

Hiểu

TN 13, 18; Đ/S 2b, 2c; TL 1b

2,0

Bài 5

Đánh giá hành vi sử dụng vật tư mua bằng kinh phí ngân sách; liên hệ bảo vệ cơ sở vật chất công ở trường học.

Vận dụng

Đ/S 2d; TL 1c

1,75

Bài 6, phần 1

Nhận biết tính bắt buộc của thuế và thuế là nguồn thu ngân sách.

Biết

TN 3, 10; Đ/S 2a

0,75

Bài 6, phần 1

Giải thích vai trò của thuế đối với hoạt động của Nhà nước.

Hiểu

TN 16

0,25

Tổng

20 câu TN, 8 ý Đ/S, 3 ý TL

10,0

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khoản nào sau đây là nguồn thu của ngân sách nhà nước?

A. Thuế do doanh nghiệp nộp theo quy định.

B. Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.

C. Tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình.

D. Tiền lương của người lao động.

Câu 2. Sau khi bán sản phẩm, hợp tác xã chia thu nhập cho các thành viên theo thỏa thuận. Việc chia thu nhập thuộc hoạt động kinh tế nào?

A. Sản xuất.

B. Phân phối.

C. Trao đổi.

D. Tiêu dùng.

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây phản ánh tính chất của thuế?

A. Người nộp được tự chọn mức nộp theo khả năng.

B. Mức nộp do người mua và người bán tự thỏa thuận.

C. Tổ chức, cá nhân thuộc diện nộp phải nộp theo quy định.

D. Người nộp được hoàn trả trực tiếp đúng số tiền đã nộp.

Câu 4. Hoạt động nào sau đây thể hiện quan hệ mua bán trên thị trường?

A. Hai bạn trao đổi kinh nghiệm học tập.

B. Người dân tham dự buổi họp khu phố.

C. Các thành viên cùng tập luyện văn nghệ.

D. Người mua đặt hàng và thanh toán cho cửa hàng.

Câu 5. Cơ sở X sử dụng nguyên liệu và lao động để làm bánh cung cấp cho các cửa hàng. Trong tình huống này, cơ sở X là chủ thể nào?

A. Chủ thể sản xuất.

B. Chủ thể tiêu dùng.

C. Chủ thể quản lí.

D. Chủ thể trung gian.

Câu 6. Do mưa kéo dài, lượng rau đưa ra chợ giảm, trong khi nhu cầu mua và các yếu tố khác không đổi. Giá rau trên thị trường có xu hướng như thế nào?

A. Giảm do chi phí mua rau tăng.

B. Tăng do lượng cung rau giảm.

C. Giảm do lượng cung rau giảm.

D. Không đổi do nhu cầu mua không đổi.

Câu 7. Khoản nào sau đây là khoản chi ngân sách nhà nước?

A. Gia đình thanh toán tiền sửa nhà.

B. Cửa hàng mua thêm hàng hóa để bán.

C. Nhà nước cấp kinh phí xây dựng trường công lập.

D. Doanh nghiệp trả lương cho người lao động.

Câu 8. Gia đình chị M mua thực phẩm để chế biến bữa ăn hằng ngày. Việc sử dụng thực phẩm này thuộc hoạt động kinh tế nào?

A. Sản xuất.

B. Phân phối.

C. Trao đổi.

D. Tiêu dùng.

Câu 9. Thấy giá một loại trái cây tăng, người trồng tìm hiểu nguyên nhân và cân nhắc điều chỉnh kế hoạch sản xuất. Thông tin về giá trong trường hợp này thể hiện chức năng nào của thị trường?

A. Cung cấp thông tin cho chủ thể kinh tế.

B. Quy định mức thuế cho chủ thể kinh tế.

C. Cấp vốn trực tiếp cho người sản xuất.

D. Phân chia thu nhập giữa các hộ trồng cây.

Câu 10. Khoản thuế do tổ chức, cá nhân nộp theo quy định là nguồn thu của quỹ nào?

A. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp.

B. Ngân sách nhà nước.

C. Quỹ tiết kiệm của hộ gia đình.

D. Quỹ kinh doanh của cửa hàng.

Câu 11. Nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông công cộng, giúp việc đi lại và vận chuyển hàng hóa thuận lợi hơn. Việc làm này thể hiện vai trò nào của Nhà nước trong nền kinh tế?

A. Trực tiếp quyết định sản lượng của mọi doanh nghiệp.

B. Thay thế người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa.

C. Tạo điều kiện cho hoạt động kinh tế phát triển.

D. Trực tiếp thực hiện mọi hoạt động vận chuyển.

Câu 12. Trong cơ chế thị trường, hoạt động của các chủ thể kinh tế chịu sự tác động của các yếu tố nào sau đây?

A. Thu nhập của riêng một hộ gia đình.

B. Kế hoạch kinh doanh của riêng một cửa hàng.

C. Sở thích của riêng một người tiêu dùng.

D. Giá cả, quan hệ cung – cầu và cạnh tranh.

Câu 13. Nhà nước dùng ngân sách hỗ trợ các hộ dân gặp khó khăn sau thiên tai. Khoản chi này trực tiếp góp phần thực hiện vai trò nào của ngân sách nhà nước?

A. Bảo đảm an sinh xã hội.

B. Mở rộng thị trường xuất khẩu.

C. Gia tăng vốn kinh doanh tư nhân.

D. Điều chỉnh cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp.

Câu 14. Căn cứ vào phạm vi không gian, thị trường được phân chia thành

A. thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ.

B. thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

C. thị trường vốn và thị trường sức lao động.

D. thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tiêu dùng.

Câu 15. Hoạt động nào sau đây trực tiếp tạo ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của con người?

A. Gia đình mua bàn ghế để sử dụng.

B. Người mua thanh toán tiền bàn ghế.

C. Người thợ làm bàn ghế để bán.

D. Cửa hàng giao bàn ghế cho người mua.

Câu 16. Các khoản thu từ thuế được đưa vào ngân sách nhà nước. Điều đó góp phần tạo điều kiện để Nhà nước thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A. Quyết định toàn bộ nhu cầu của người tiêu dùng.

B. Thay thế các doanh nghiệp sản xuất mọi hàng hóa.

C. Bảo đảm mọi người dân có thu nhập bằng nhau.

D. Chi cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội.

Câu 17. Bạn H mua một quyển vở để sử dụng trong học tập. Trong hoạt động này, bạn H là

A. chủ thể tiêu dùng.

B. chủ thể sản xuất.

C. chủ thể trung gian.

D. chủ thể quản lí.

Câu 18. Nhà nước dùng ngân sách xây dựng một tuyến đường kết nối vùng sản xuất với nơi tiêu thụ. Khoản chi này góp phần thực hiện vai trò nào của ngân sách nhà nước?

A. Phân chia toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp.

B. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.

C. Quyết định giá bán của mọi loại hàng hóa.

D. Thay thế vốn đầu tư của tất cả hộ sản xuất.

Câu 19. Giá cả thị trường của hàng hóa được hình thành trong quá trình nào sau đây?

A. Người bán đơn phương quyết định mà không xét đến người mua.

B. Người mua đơn phương quyết định mà không xét đến người bán.

C. Các chủ thể thỏa thuận và mua bán trên thị trường.

D. Mỗi hộ gia đình tự quy định giá cho toàn thị trường.

Câu 20. Doanh nghiệp X tại Việt Nam bán cà phê cho các khách hàng ở nhiều quốc gia. Xét theo phạm vi không gian, hoạt động bán hàng này gắn với thị trường nào?

A. Thị trường vốn.

B. Thị trường địa phương.

C. Thị trường sức lao động.

D. Thị trường quốc tế.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh xác định nhận định đúng hoặc sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Hợp tác xã M trồng rau và bán cho cửa hàng K; cửa hàng K tiếp tục bán rau cho người tiêu dùng. Gần đây, giá rau tăng do nhu cầu mua tăng. Ban quản lí hợp tác xã dự định tìm hiểu thêm nhu cầu, chi phí và khả năng tiêu thụ trước khi điều chỉnh sản xuất.

a) Trong hoạt động mua rau của hợp tác xã rồi bán lại cho người tiêu dùng, cửa hàng K là chủ thể trung gian.
b) Giá rau tăng cung cấp thông tin để hợp tác xã xem xét kế hoạch sản xuất.
c) Hoạt động mua bán rau giữa cửa hàng K và người tiêu dùng thuộc thị trường dịch vụ vận tải.
d) Chỉ cần thấy giá rau tăng, hợp tác xã chắc chắn sẽ có lãi nếu mở rộng sản xuất ngay, không cần xem xét chi phí hay khả năng tiêu thụ.

Câu 2. Các cơ sở kinh doanh trên địa bàn xã N nộp thuế theo quy định. Nhà nước bố trí kinh phí ngân sách để sửa chữa trường công lập và hỗ trợ một số hộ dân gặp khó khăn. Trong quá trình sửa chữa, anh P đề nghị lấy vật tư mua bằng kinh phí ngân sách mang về sử dụng riêng.

a) Thuế do các cơ sở kinh doanh nộp theo quy định là một nguồn thu của ngân sách nhà nước.
b) Kinh phí sửa chữa trường công lập góp phần duy trì điều kiện phục vụ giáo dục.
c) Khoản hỗ trợ hộ dân khó khăn chỉ phục vụ mục tiêu tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp trên địa bàn.
d) Anh P được tùy ý lấy vật tư mang về dùng riêng vì vật tư được mua bằng kinh phí ngân sách.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm). Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng đối với đời sống kinh tế – xã hội.

a) Nêu khái niệm ngân sách nhà nước. (0,5 điểm)
b) Trình bày hai vai trò của ngân sách nhà nước đối với phát triển kinh tế – xã hội. (1,0 điểm)
c) Liên hệ với trường học: nêu ba việc làm cụ thể của học sinh để sử dụng tiết kiệm, bảo vệ cơ sở vật chất công được đầu tư từ ngân sách nhà nước; giải thích vì sao cần thực hiện những việc làm đó. (1,5 điểm)

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TRẮC NGHIỆM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn dưới đây áp dụng cho phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn và phần trắc nghiệm đúng/sai.
- Điểm hai phần trắc nghiệm cộng lại tối đa là 7,0 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm; mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D

II. Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)

Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm; mỗi câu tối đa 1,0 điểm.

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

Đ

S

S

Đ

Đ

S

S

Đ: Đúng; S: Sai.

HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TỰ LUẬN

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án; nếu đúng bản chất và phù hợp yêu cầu thì vẫn cho điểm.
- Với ý c, chấp nhận các việc làm cụ thể khác phù hợp với trường học.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1

a) Khái niệm ngân sách nhà nước

0,5

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

0,5

b) Hai vai trò của ngân sách nhà nước

1,0

Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước, như quốc phòng, an ninh, giáo dục và y tế.

0,5

Là công cụ để Nhà nước điều tiết nền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, điều tiết thu nhập và thực hiện công bằng xã hội.

0,5

c) Liên hệ với trường học

1,5

Tắt đèn, quạt và các thiết bị điện khi không sử dụng.

0,25

Sử dụng bàn ghế, thiết bị học tập đúng cách; không viết, vẽ bậy hoặc làm hư hỏng.

0,25

Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ phòng học và tài sản chung; báo với giáo viên khi phát hiện hư hỏng.

0,25

Tiết kiệm điện, nước và hạn chế lãng phí nguồn lực công.

0,25

Giúp cơ sở vật chất sử dụng được lâu dài, giảm chi phí sửa chữa, thay thế.

0,25

Góp phần bảo đảm điều kiện học tập chung và thể hiện trách nhiệm với tài sản công.

0,25

TỔNG ĐIỂM

3,0

Xem tất cả