Bộ 4 đề kiểm tra giữa kì 1 môn GDKT&PL 10 (kèm đáp án và hướng dẫn chấm)

Giáo dục kinh tế và pháp luậtLớp 10NChia sẻ bởi Như Quỳnh Trương 1 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA - VŨNG TÀU

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 01

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (C01). Hoạt động nào dưới đây đóng vai trò là hoạt động cơ bản nhất của đời sống xã hội loài người?

A. Hoạt động tiêu dùng.

B. Hoạt động phân phối.

C. Hoạt động sản xuất.

D. Hoạt động trao đổi.

Câu 2 (C02). Hoạt động nào là cầu nối gắn kết người sản xuất với người tiêu dùng, giúp đưa sản phẩm đến tay người có nhu cầu sử dụng?

A. Hoạt động quản lí.

B. Hoạt động tiêu dùng.

C. Hoạt động sản xuất.

D. Phân phối - trao đổi.

Câu 3 (C03). Những cá nhân, tổ chức trực tiếp tạo ra của cải vật chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là

A. chủ thể nhà nước.

B. chủ thể sản xuất.

C. chủ thể trung gian.

D. chủ thể tiêu dùng.

Câu 4 (C04). Trong nền kinh tế, chủ thể nào giữ vai trò quản lý vĩ mô, định hướng và điều tiết nền kinh tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững và bảo đảm công bằng xã hội?

A. Chủ thể trung gian.

B. Chủ thể sản xuất.

C. Chủ thể nhà nước.

D. Chủ thể tiêu dùng.

Câu 5 (C05). Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là

A. thị trường.

B. cơ chế quản lý.

C. đơn vị sản xuất.

D. quan hệ xã hội.

Câu 6 (C06). Căn cứ vào phạm vi không gian của quan hệ trao đổi, mua bán, thị trường được phân chia thành

A. thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tiêu dùng.

B. thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

C. thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ.

D. thị trường độc quyền và thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

Câu 7 (C07). Chức năng nào của thị trường giúp người sản xuất và người tiêu dùng nắm bắt được quy mô cung - cầu, giá cả, chủng loại và chất lượng hàng hóa để kịp thời điều chỉnh hành vi kinh tế?

A. Chức năng điều tiết.

B. Chức năng kích thích.

C. Chức năng thông tin.

D. Chức năng thừa nhận.

Câu 8 (C08). Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan được gọi là

A. cơ chế thị trường.

B. thị trường cạnh tranh.

C. giá cả thị trường.

D. quản lí kinh tế.

Câu 9 (C09). Một trong những mặt hạn chế (khuyết tật) lớn của cơ chế thị trường là

A. kích thích đổi mới công nghệ và kĩ thuật.

B. phân bổ linh hoạt các nguồn lực sản xuất.

C. tiềm ẩn nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường.

D. thúc đẩy nâng cao năng suất lao động xã hội.

Câu 10 (C10). Giá bán thực tế của hàng hóa, dịch vụ hình thành do sự tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

A. giá trị trao đổi.

B. giá trị sử dụng.

C. giá cả thị trường.

D. chi phí sản xuất.

Câu 11 (C11). Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước là

A. ngân sách nhà nước.

B. kinh phí hoạt động.

C. tiền tệ quốc gia.

D. quỹ tín dụng xã hội.

Câu 12 (C12). Một trong những đặc điểm cơ bản của các khoản chi từ ngân sách nhà nước là

A. có tính hoàn trả trực tiếp tuyệt đối cho người nộp.

B. mang tính không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.

C. do các doanh nghiệp tư nhân quyết định phương án chi.

D. nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận kinh doanh.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Doanh nghiệp chế biến thủy sản Nam Á nắm bắt xu hướng tiêu dùng sản phẩm hữu cơ tại các nước châu Âu nên đã chủ động đầu tư dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Để có nguồn nguyên liệu chất lượng cao và ổn định, công ty kí hợp đồng bao tiêu sản phẩm tôm sinh thái với các hộ nuôi trồng tại địa phương. Doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước. Số tiền thuế này được cơ quan chức năng sử dụng một phần vào việc nâng cấp đê kè ngăn mặn và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông liên xã phục vụ nhân dân.
a) Doanh nghiệp Nam Á giữ vai trò là chủ thể sản xuất trực tiếp và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
b) Việc Nhà nước dùng nguồn thu thuế để xây kè và đường giao thông thể hiện vai trò cung cấp nguồn lực tài chính duy trì cơ sở hạ tầng công cộng của ngân sách nhà nước.
c) Xét theo phạm vi không gian, việc công ty xuất khẩu tôm sang châu Âu là biểu hiện của thị trường dịch vụ vận tải.
d) Các hộ nuôi trồng thủy sản kí hợp đồng cung ứng nguyên liệu cho doanh nghiệp đã đóng vai trò là chủ thể trung gian thương mại.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện K lập dự toán ngân sách địa phương và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn. Nguồn thu ngân sách trên địa bàn chủ yếu từ thuế, phí, lệ phí và tiền sử dụng đất. Trong năm qua, ngoài việc chi thường xuyên cho hoạt động bộ máy cơ quan, địa phương đã dành 30% ngân sách để cấp học bổng cho học sinh nghèo vượt khó, sửa chữa trạm y tế xã và hỗ trợ các hộ gia đình bị thiệt hại nặng nề do mưa lũ. Anh T là chủ một cơ sở sản xuất tại huyện luôn đóng thuế đúng hạn, đồng thời anh chủ động tham gia giám sát các công trình trường học được xây dựng từ nguồn vốn ngân sách xã.
a) Dự toán thu - chi ngân sách huyện K do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương quyết định theo luật định.
b) Các khoản chi ngân sách hỗ trợ hộ dân vùng thiên tai và học sinh nghèo thể hiện vai trò điều tiết thu nhập và bảo đảm an sinh xã hội.
c) Nguồn kinh phí hỗ trợ thiên tai nói trên mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho ngân sách nhà nước.
d) Hành vi kê khai nộp thuế đúng hạn và tham gia giám sát công trình công cộng của anh T là thực hiện đúng nghĩa vụ và quyền hạn của công dân về ngân sách nhà nước.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Hệ thống siêu thị B chuyên phân phối hàng tiêu dùng thiết yếu với mạng lưới hàng trăm cửa hàng trên cả nước. Để hỗ trợ nông dân tiêu thụ nông sản trong mùa thu hoạch, siêu thị đã tổ chức các tuần lễ giới thiệu trái cây vùng miền, bán hàng không lợi nhuận và cam kết kiểm nghiệm an toàn thực phẩm nghiêm ngặt. Mặt khác, siêu thị còn liên kết với các công ty tài chính mở quầy thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt, giúp khách hàng mua sắm thuận tiện và tiết kiệm thời gian.
a) Siêu thị B là chủ thể trung gian đóng vai trò cầu nối đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
b) Việc các công ty tài chính cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống bán lẻ thể hiện họ là chủ thể sản xuất trực tiếp tạo ra hàng hóa.
c) Hoạt động bán hàng nông sản không lợi nhuận hỗ trợ nông dân thể hiện siêu thị B đã biết gắn lợi ích kinh doanh với trách nhiệm đạo đức xã hội.
d) Mô hình bán buôn, bán lẻ của siêu thị B là căn cứ duy nhất để nhà nước điều tiết lưu thông hàng hóa trên toàn quốc.

Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Trước tình hình giá xăng dầu thế giới leo thang làm tăng chi phí vận tải, giá rau củ tại các đô thị lớn đồng loạt tăng mạnh. Nhận thấy mặt hàng rau hữu cơ đang có giá bán cao và nhu cầu lớn, hợp tác xã Q đã chuyển đổi 3 ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng rau thủy canh, mang lại nguồn lợi nhuận lớn. Tuy nhiên, một số tư thương nhỏ lẻ trên thị trường đã tranh thủ cơ hội đầu cơ, găm giữ hàng hóa và nâng khống giá bán để trục lợi, gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt của người lao động.
a) Giá cả rau củ trên thị trường phản ánh sự tác động tương hỗ giữa quan hệ cung - cầu và chi phí sản xuất.
b) Hành vi đầu cơ, găm hàng để tăng giá trục lợi của một số tư thương là mặt tiêu cực nảy sinh từ cơ chế thị trường.
c) Hợp tác xã Q chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang sản xuất rau thủy canh là đã căn cứ vào chức năng thông tin và điều tiết của giá cả thị trường.
d) Trong điều kiện cơ chế thị trường tự điều tiết, Nhà nước hoàn toàn không được can thiệp vào giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).
Em hãy phân tích trách nhiệm của chủ thể sản xuất đối với người tiêu dùng và xã hội trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Bản thân em khi tham gia tiêu dùng hàng ngày cần thể hiện trách nhiệm như thế nào để khuyến khích các chủ thể sản xuất kinh doanh chân chính?

Câu 2 (2,0 điểm).
Cơ chế thị trường là gì? Phân tích các ưu điểm và nhược điểm của cơ chế thị trường. Từ đó, hãy nêu những bài học thực tiễn giúp người sản xuất kinh doanh thích ứng và hạn chế rủi ro khi tham gia vào thị trường.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 01 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA - VŨNG TÀU

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo barem điểm quy định; bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn GDKT&PL 10.
- Ở phần tự luận, học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, nếu đảm bảo tính chính xác về mặt khoa học, logic và đúng chuẩn mực pháp luật thì vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

D

B

C

A

B

C

A

C

C

A

B

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm bậc thang của từng câu: Đúng 1 lệnh = 0,10 điểm; đúng 2 lệnh = 0,25 điểm; đúng 3 lệnh = 0,50 điểm; đúng cả 4 lệnh = 1,00 điểm.

Câu

Lệnh

Đáp án (Đ/S)

Điểm tối đa

Câu 1

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Sai (Xuất khẩu sang châu Âu là thị trường quốc tế, không phải dịch vụ vận tải)

d

Sai (Hộ nuôi tôm cung cấp nguyên liệu là chủ thể sản xuất)

Câu 2

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Sai (Chi an sinh, cứu trợ mang tính chất không hoàn trả trực tiếp)

d

Đúng

Câu 3

a

Đúng

1,0

b

Sai (Công ty tài chính là chủ thể trung gian tài chính - tín dụng)

c

Đúng

d

Sai (Nhà nước quản lý bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách kinh tế vĩ mô)

Câu 4

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Đúng

d

Sai (Nhà nước có vai trò điều tiết, bình ổn thị trường khi cần thiết)

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

1. Trách nhiệm của chủ thể sản xuất:
- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ an toàn, chất lượng, đảm bảo quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
- Tuân thủ pháp luật, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ đối với Nhà nước.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, ứng dụng công nghệ xanh, bảo đảm đời sống người lao động và đóng góp cho cộng đồng.
2. Trách nhiệm của bản thân khi tiêu dùng:
- Lựa chọn tiêu dùng thông minh, ưu tiên sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, hàng Việt Nam chất lượng cao và sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Kiên quyết tẩy chay, lên án các mặt hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng và hành vi gian lận thương mại.

0,25

0,25

0,25


0,25

Câu 2
(2,0 điểm)

1. Khái niệm cơ chế thị trường:
- Là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan (quy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh...).
2. Ưu điểm của cơ chế thị trường:
- Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế; thúc đẩy cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động.
- Phân bổ linh hoạt, hiệu quả các nguồn lực kinh tế vào các ngành sản xuất có nhu cầu cao.
- Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng về số lượng, chất lượng, mẫu mã.
3. Nhược điểm của cơ chế thị trường:
- Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng, lạm phát, mất cân đối cung - cầu.
- Dẫn đến phân hóa giàu nghèo sâu sắc trong xã hội.
- Vì lợi nhuận có thể dẫn tới cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy thoái môi trường sống, sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng.
4. Bài học thực tiễn cho người sản xuất kinh doanh:
- Nhạy bén nắm bắt thông tin thị trường, cung - cầu và biến động giá cả để có kế hoạch kinh doanh phù hợp.
- Chủ động đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, kinh doanh trung thực, gắn hiệu quả kinh tế với bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội.

0,25


0,25

0,25

0,25


0,25

0,25

0,25


0,25

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA - VŨNG TÀU

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 02

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (C01). Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành, các đơn vị sản xuất và chia sản phẩm cho các cá nhân tiêu dùng được gọi là

A. hoạt động trao đổi.

B. hoạt động phân phối.

C. hoạt động tiêu dùng.

D. hoạt động chế biến.

Câu 2 (C02). Hoạt động nào dưới đây giữ vai trò là mục đích, là động lực thúc đẩy và là "đơn đặt hàng" cho hoạt động sản xuất phát triển?

A. Hoạt động phân phối.

B. Hoạt động trao đổi.

C. Hoạt động tiêu dùng.

D. Hoạt động quản lí.

Câu 3 (C03). Trong nền kinh tế, các cá nhân, tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc phục vụ sản xuất được gọi là

A. chủ thể nhà nước.

B. chủ thể trung gian.

C. chủ thể sản xuất.

D. chủ thể tiêu dùng.

Câu 4 (C04). Các đơn vị như sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà môi giới chứng khoán, trung tâm giới thiệu việc làm đóng vai trò là

A. chủ thể sản xuất.

B. chủ thể tiêu dùng.

C. chủ thể trung gian.

D. chủ thể quản lý nhà nước.

Câu 5 (C05). Những nhân tố cơ bản nhất cấu thành nên thị trường bao gồm

A. hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.

B. máy móc, nhà xưởng, người bán, người tiêu dùng.

C. giá cả, bao bì, tiền mặt, nhà nước.

D. cơ sở vật chất, lao động, vốn đầu tư.

Câu 6 (C06). Khi phân chia thành thị trường lúa gạo, thị trường xăng dầu, thị trường bất động sản, thị trường khoa học - công nghệ, người ta đã căn cứ vào

A. phạm vi không gian diễn ra trao đổi.

B. vai trò của các đối tượng sản phẩm.

C. đối tượng giao dịch, mua bán cụ thể.

D. tính chất vận hành của thị trường.

Câu 7 (C07). Khi người sản xuất đưa sản phẩm ra bán và được người tiêu dùng chọn mua với mức giá nhất định, thị trường đã thực hiện chức năng nào dưới đây?

A. Chức năng điều tiết.

B. Chức năng thừa nhận.

C. Chức năng đo lường.

D. Chức năng phân phối.

Câu 8 (C08). Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường chịu sự tác động chi phối của những yếu tố nào dưới đây?

A. Ý chí chủ quan của các nhà tài phiệt.

B. Mệnh lệnh hành chính tuyệt đối từ cơ quan điều hành.

C. Các quy luật kinh tế khách quan.

D. Các phong tục tập quán truyền thống địa phương.

Câu 9 (C09). Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

A. Kích thích đổi mới kĩ thuật và hợp lí hóa sản xuất.

B. Gia tăng hiện tượng hàng giả, hàng nhái tràn lan.

C. Tàn phá môi trường sinh thái để hạ giá thành.

D. Đẩy mạnh đầu cơ tích trữ gây khan hiếm ảo.

Câu 10 (C10). Khi giá cả của một loại hàng hóa trên thị trường tăng cao sẽ dẫn đến hiện tượng người sản xuất mở rộng quy mô, người tiêu dùng thu hẹp chi tiêu. Điều này thể hiện chức năng nào của giá cả thị trường?

A. Đo lường giá trị.

B. Cung cấp thông tin.

C. Điều tiết sản xuất và tiêu dùng.

D. Bảo toàn nguồn vốn.

Câu 11 (C11). Việc tạo lập, thu chi và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở pháp lí cao nhất là

A. Luật Doanh nghiệp.

B. Luật Ngân sách nhà nước.

C. Luật Cạnh tranh.

D. Luật Đầu tư công.

Câu 12 (C12). Chủ thể nào sau đây có quyền sở hữu tối cao và quyền định đoạt toàn bộ các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

A. Các tập đoàn tài chính.

B. Hiệp hội các doanh nghiệp.

C. Nhà nước.

D. Các ngân hàng thương mại.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Hợp tác xã nông nghiệp Tân Thành chuyên sản xuất rau an toàn đạt chuẩn VietGAP. Do nắm bắt tốt thị hiếu chuộng nông sản sạch của người dân đô thị, hợp tác xã đã mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và hợp tác cùng các siêu thị lớn để đưa hàng vào kệ. Trong năm qua, hợp tác xã luôn nộp đầy đủ các khoản thuế môn bài, thuế thu nhập theo quy định. Vừa qua, được tiếp cận gói vốn hỗ trợ lãi suất ưu đãi từ nguồn ngân sách phát triển nông nghiệp nông thôn của tỉnh, hợp tác xã đã đầu tư mở rộng thêm 2 ha nhà màng ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt tự động.
a) Hợp tác xã Tân Thành đóng vai trò là chủ thể sản xuất, đồng thời tham gia phân phối sản phẩm.
b) Nguồn vốn ưu đãi mà tỉnh hỗ trợ cho hợp tác xã được trích từ nguồn ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy kinh tế.
c) Việc hợp tác xã đưa hàng hóa vào tiêu thụ tại các siêu thị lớn là biểu hiện của thị trường tư liệu sản xuất.
d) Việc hợp tác xã tuân thủ quy trình VietGAP thể hiện trách nhiệm của chủ thể kinh tế đối với sức khỏe cộng đồng.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Theo báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, các khoản thu nội địa từ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân chiếm tỉ trọng áp đảo trong tổng thu ngân sách. Nguồn tài chính này được Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp quyết định phân bổ nhằm đảm bảo quốc phòng - an ninh, duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và đầu tư phát triển hệ thống y tế, trường học công lập. Vừa qua, Thanh tra tài chính phát hiện doanh nghiệp vận tải K đã lập hai hệ thống sổ sách kế toán để trốn thuế hơn 1,5 tỉ đồng và đã ra quyết định xử phạt, truy thu nộp vào ngân sách.
a) Thuế là nguồn thu chủ yếu và mang tính ổn định, bền vững nhất của ngân sách nhà nước.
b) Khoản chi xây dựng bệnh viện, trường học công lập thể hiện vai trò cung cấp phúc lợi và an sinh xã hội của ngân sách nhà nước.
c) Toàn bộ các khoản chi tiêu từ ngân sách nhà nước đều được hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
d) Hành vi lập hai sổ kế toán để trốn thuế của doanh nghiệp K là hành vi vi phạm pháp luật về ngân sách nhà nước.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Bà M mở đại lý kinh doanh phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương. Nhận thấy giá phân bón nhập khẩu tăng cao, bà M đã chủ động liên hệ với các nhà máy sản xuất phân bón trong nước có chất lượng tương đương để nhập hàng với mức chiết khấu hợp lí, giúp nông dân giảm bớt chi phí đầu vào mùa vụ. Ngoài ra, bà thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo hướng dẫn bà con nông dân sử dụng phân bón đúng liều lượng để không gây bạc màu đất và ô nhiễm nguồn nước ngầm.
a) Đại lý của bà M hoạt động với tư cách là chủ thể trung gian thương mại trên thị trường vật tư nông nghiệp.
b) Việc bà M tìm nguồn hàng trong nước giá hợp lí để cung cấp cho nông dân thể hiện vai trò kết nối sản xuất với tiêu dùng.
c) Hoạt động hướng dẫn nông dân sử dụng vật tư đúng liều lượng bảo vệ đất và nước là biểu hiện của trách nhiệm xã hội.
d) Bà M giữ vai trò là chủ thể nhà nước trực tiếp điều hành giá cả vật tư nông nghiệp ở địa phương.

Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Khi mặt hàng sầu riêng được cấp mã số vùng trồng xuất khẩu chính ngạch sang thị trường nước ngoài, giá thu mua tại vườn tăng vọt từ 40.000 đồng/kg lên 100.000 đồng/kg. Thấy lợi nhuận cao, nhiều hộ nông dân tại huyện X đã ồ ạt chặt bỏ cây cà phê, hồ tiêu đang thời kì kinh doanh để trồng sầu riêng, bất chấp cảnh báo về điều kiện thổ nhưỡng không phù hợp. Để cạnh tranh mua gom hàng xuất khẩu, một số thương lái đã thu mua cả quả non, nhúng hóa chất bảo quản để vận chuyển đi xa, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu nông sản Việt Nam.
a) Giá sầu riêng tăng cao là kết quả phản ánh sự gia tăng đột biến của nhu cầu thị trường.
b) Việc người dân ồ ạt chặt bỏ cà phê, tiêu để trồng sầu riêng phản ánh tính tự phát, tiềm ẩn rủi ro của cơ chế thị trường.
c) Giá cả tăng vọt đã thực hiện chức năng thông tin và điều phối nguồn lực sản xuất của thị trường.
d) Hành vi thu mua quả non, nhúng hóa chất của thương lái là mặt tích cực nhằm tối đa hóa lợi nhuận của cơ chế thị trường.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).
Phân tích vai trò của chủ thể trung gian trong nền kinh tế thị trường. Theo em, nếu các chủ thể trung gian có hành vi đầu cơ, găm hàng để nâng giá trục lợi thì sẽ gây ra những hậu quả gì đối với người sản xuất và người tiêu dùng?

Câu 2 (2,0 điểm).
Giá cả thị trường là gì? Giá cả thị trường có những chức năng cơ bản nào đối với nền kinh tế? Lấy một ví dụ thực tế trong đời sống để minh họa cho chức năng điều tiết sản xuất và tiêu dùng của giá cả thị trường.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 02 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA - VŨNG TÀU

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 02

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng barem điểm; đánh giá linh hoạt khả năng vận dụng kiến thức lý luận vào giải thích các hiện tượng kinh tế thực tế.
- Điểm toàn bài giữ nguyên số lẻ (0,25 điểm), không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

D

C

A

C

B

C

A

C

B

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm bậc thang: Đúng 1 lệnh = 0,10 điểm; đúng 2 lệnh = 0,25 điểm; đúng 3 lệnh = 0,50 điểm; đúng cả 4 lệnh = 1,00 điểm.

Câu

Lệnh

Đáp án (Đ/S)

Điểm tối đa

Câu 1

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Sai (Rau sạch là thị trường tư liệu tiêu dùng/hàng hóa)

d

Đúng

Câu 2

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Sai (Các khoản chi ngân sách có tính chất không hoàn trả trực tiếp)

d

Đúng

Câu 3

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Đúng

d

Sai (Bà M là hộ kinh doanh cá thể, không phải chủ thể nhà nước)

Câu 4

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Đúng

d

Sai (Đây là hành vi gian lận, là mặt trái tiêu cực cần xử lý)

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

1. Vai trò của chủ thể trung gian:
- Là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, giúp lưu thông hàng hóa nhanh chóng, thông suốt.
- Tiết kiệm chi phí và thời gian giao dịch cho cả nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng.
- Cung cấp thông tin thị trường, kích thích tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất phát triển.
2. Hậu quả khi chủ thể trung gian đầu cơ trục lợi:
- Gây sốt giá, nhiễu loạn thị trường hàng hóa.
- Thiệt hại cho người tiêu dùng (phải mua giá đắt) và người sản xuất (bị ép giá đầu vào hoặc giảm sức mua).

0,25

0,25

0,25


0,25

Câu 2
(2,0 điểm)

1. Khái niệm giá cả thị trường:
- Giá cả thị trường là giá bán thực tế của hàng hóa, dịch vụ hình thành do các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
2. Các chức năng cơ bản của giá cả thị trường:
- Cung cấp thông tin: Thông báo cho các chủ thể về tình hình cung - cầu, mức độ khan hiếm hay dư thừa của hàng hóa.
- Điều tiết sản xuất và lưu thông: Giá cao kích thích mở rộng sản xuất và luân chuyển hàng hóa về nơi có giá cao; giá thấp thu hẹp sản xuất.
- Điều tiết tiêu dùng: Giá cao khiến người tiêu dùng giảm mua hoặc tìm hàng thay thế; giá thấp khuyến khích người tiêu dùng mua nhiều hơn.
3. Ví dụ minh họa thực tế:
- Học sinh nêu được ví dụ thực tế chính xác (ví dụ: Thị trường khẩu trang y tế mùa dịch, giá thịt lợn dịp cận Tết, hoặc giá nông sản biến động theo mùa vụ).
- Phân tích rõ: Biến động giá khiến người sản xuất điều chỉnh quy mô như thế nào và người tiêu dùng thay đổi lượng mua ra sao.

0,5


0,25

0,25

0,25


0,5

0,25

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA - VŨNG TÀU

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 03

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (C01). Hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt và sản xuất được gọi là

A. hoạt động sản xuất.

B. hoạt động tiêu dùng.

C. hoạt động phân phối.

D. hoạt động trao đổi.

Câu 2 (C02). Hoạt động nào dưới đây có vai trò tạo ra toàn bộ của cải vật chất và tinh thần nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?

A. Hoạt động tiêu dùng.

B. Hoạt động phân phối.

C. Hoạt động sản xuất.

D. Hoạt động trao đổi.

Câu 3 (C03). Trong nền kinh tế, chủ thể nào giữ vai trò quyết định trong việc định hướng, dẫn dắt và tạo "đơn đặt hàng" cho người sản xuất?

A. Chủ thể tiêu dùng.

B. Chủ thể trung gian.

C. Chủ thể sản xuất.

D. Nhà môi giới.

Câu 4 (C04). Một trong những trách nhiệm xã hội quan trọng hàng đầu của chủ thể sản xuất kinh doanh là

A. tìm mọi thủ đoạn để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

B. khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên bất chấp ô nhiễm.

C. bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định pháp luật.

D. tăng giá bán hàng hóa vào những dịp khan hiếm.

Câu 5 (C05). Nơi diễn ra các hoạt động tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp giữa người mua và người bán để xác định giá cả và sản lượng hàng hóa được gọi là

A. thị trường.

B. kho bãi.

C. siêu thị.

D. xưởng sản xuất.

Câu 6 (C06). Việc phân chia thị trường thành "thị trường tư liệu sản xuất" và "thị trường tư liệu tiêu dùng" được căn cứ vào

A. phạm vi địa lý của thị trường.

B. công dụng kinh tế của đối tượng trao đổi.

C. phương thức giao dịch thanh toán.

D. mức độ can thiệp của nhà nước.

Câu 7 (C07). Chức năng nào của thị trường có tác động kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lí hóa sản xuất và luân chuyển các yếu tố sản xuất từ ngành có hiệu quả thấp sang ngành có hiệu quả cao?

A. Chức năng đo lường.

B. Chức năng thừa nhận.

C. Chức năng điều tiết.

D. Chức năng bảo hộ.

Câu 8 (C08). Nền kinh tế mà ở đó sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai do thị trường tự quyết định thông qua giá cả và cạnh tranh được gọi là

A. kinh tế kế hoạch hóa.

B. kinh tế bao cấp.

C. cơ chế thị trường.

D. kinh tế tự nhiên.

Câu 9 (C09). Cơ chế thị trường thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo và nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên là biểu hiện của

A. mặt tích cực.

B. mặt hạn chế.

C. chức năng quản lý.

D. vai trò điều tiết.

Câu 10 (C10). Khi người tiêu dùng so sánh giá cả giữa các loại mặt hàng có cùng công dụng để lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất với túi tiền của mình, giá cả thị trường đang thực hiện chức năng

A. thúc đẩy sản xuất.

B. kích thích đầu cơ.

C. cung cấp thông tin.

D. đo lường chi phí.

Câu 11 (C11). Ngân sách nhà nước được thực hiện trong khoảng thời gian bao lâu theo chu kì dự toán thông thường ở nước ta?

A. 3 tháng.

B. 6 tháng.

C. 1 năm.

D. 5 năm.

Câu 12 (C12). Khoản chi nào dưới đây từ ngân sách nhà nước thuộc nhóm chi đầu tư phát triển?

A. Chi trả lương cho công chức, viên chức.

B. Chi xây dựng cầu đường, sân bay, bến cảng công cộng.

C. Chi bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự.

D. Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho người nghèo.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Công ty may mặc Phương Đông chuyên nhận gia công quần áo xuất khẩu sang thị trường Mỹ và Nhật Bản. Nhận thấy giá bông sợi nhập khẩu biến động mạnh, công ty đã chủ động đàm phán hợp đồng mua nguyên liệu từ các nhà máy kéo sợi trong nước để ổn định chuỗi cung ứng. Hằng tháng, công ty trích nộp bảo hiểm xã hội đầy đủ cho 500 công nhân và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu theo quy định. Tuy nhiên, để cắt giảm chi phí xử lý chất thải dệt nhuộm, giám đốc công ty đã chỉ đạo công nhân lén lút xả nước thải chưa qua xử lý ra dòng sông cạnh nhà máy vào ban đêm.
a) Công ty Phương Đông là chủ thể sản xuất tham gia vào thị trường trong nước và quốc tế.
b) Nguồn thuế xuất khẩu công ty nộp là một khoản đóng góp vào quỹ ngân sách nhà nước.
c) Việc công ty chuyển sang mua sợi trong nước là biểu hiện của chức năng điều tiết của thị trường.
d) Hành vi lén lút xả thải chưa qua xử lý ra môi trường vẫn được chấp nhận vì giúp công ty tối đa hóa lợi nhuận.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Hội đồng nhân dân tỉnh Y vừa thông qua Nghị quyết phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2024. Theo đó, tỉnh quyết định trích 500 tỉ đồng từ nguồn ngân sách địa phương để khởi công xây dựng bệnh viện đa khoa tuyến huyện và nâng cấp hệ thống đê biển chống sạt lở. Bên cạnh đó, các cơ quan ban ngành được chỉ đạo triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, cắt giảm các cuộc họp không cần thiết để tập trung nguồn lực hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi và hộ cận nghèo trên địa bàn.
a) Việc phê chuẩn dự toán ngân sách của tỉnh Y thuộc thẩm quyền của cơ quan dân cử ở địa phương.
b) Các khoản chi xây bệnh viện và đê kè thuộc nhóm chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước.
c) Chi hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người nghèo là khoản chi mang tính chất hoàn trả trực tiếp từ ngân sách.
d) Việc cắt giảm chi tiêu công lãng phí để dồn vốn cho an sinh xã hội là biện pháp quản lý ngân sách hiệu quả, đúng pháp luật.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Công ty cổ phần Logistics Minh Khang hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa và cho thuê kho bãi. Nhờ ứng dụng phần mềm điều phối vận chuyển thông minh, công ty đã kết nối hàng nghìn nhà sản xuất nông sản ở miền Tây với hệ thống các chợ đầu mối và siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, giúp giảm thời gian giao hàng và hạ tỉ lệ nông sản bị dập nát, hư hỏng. Minh Khang luôn thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng và thường xuyên ủng hộ các chương trình xây nhà tình nghĩa tại địa phương.
a) Công ty Minh Khang là chủ thể trung gian cung cấp dịch vụ logistics kết nối cung - cầu hàng hóa.
b) Nông dân miền Tây và các chợ đầu mối là các chủ thể tiêu dùng cuối cùng trong chuỗi lưu thông.
c) Việc ứng dụng công nghệ rút ngắn thời gian giao hàng thể hiện vai trò thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa của chủ thể trung gian.
d) Hoạt động ủng hộ xây nhà tình nghĩa cho thấy doanh nghiệp Minh Khang đã có ý thức thực hiện trách nhiệm xã hội.

Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Do ảnh hưởng của thời tiết rét đậm kéo dài, nguồn cung thịt lợn tại các tỉnh phía Bắc sụt giảm khiến giá thịt lợn mảnh tại các chợ dân sinh tăng thêm 20%. Trước biến động đó, gia đình chị H đã quyết định giảm mua thịt lợn và chuyển sang sử dụng thịt gà, cá và trứng cho bữa ăn hàng ngày. Về phía người chăn nuôi, nhiều trang trại lớn đã tranh thủ tái đàn và áp dụng công nghệ chăn nuôi an toàn sinh học để cung cấp thịt ra thị trường. Tuy nhiên, một số thương lái thiếu đạo đức đã lén lút nhập lậu thịt đông lạnh không rõ nguồn gốc, dùng hóa chất tẩy ôi thiu để bán kiếm lời.
a) Biến động giá thịt lợn phản ánh rõ nét quan hệ cung - cầu và sự khan hiếm hàng hóa trên thị trường.
b) Việc chị H chuyển sang tiêu dùng cá, thịt gà, trứng thể hiện chức năng điều tiết tiêu dùng của giá cả thị trường.
c) Các trang trại tăng cường tái đàn, áp dụng công nghệ an toàn sinh học là phù hợp với quy luật điều tiết sản xuất của cơ chế thị trường.
d) Hành vi nhập lậu thịt bẩn, tẩy hóa chất của một số thương lái là mặt ưu điểm giúp đáp ứng đủ lượng cung hàng hóa của cơ chế thị trường.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).
Trình bày vai trò của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. Em hãy nêu 2 ví dụ cụ thể về việc Nhà nước can thiệp để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc ổn định thị trường.

Câu 2 (2,0 điểm).
Phân tích những biểu hiện tiêu cực (khuyết tật) của cơ chế thị trường. Để hạn chế những khuyết tật đó, Nhà nước ta đã và đang sử dụng những công cụ quản lý vĩ mô nào?

--------- HẾT ĐỀ SỐ 03 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA - VŨNG TÀU

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 03

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm theo đúng thang điểm và đáp án. Tự luận chấm ý, tôn trọng khả năng phân tích logic và ví dụ thực tế xác đáng của học sinh.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần (thang điểm 10).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

A

C

A

B

C

C

B

C

C

B

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm bậc thang: Đúng 1 lệnh = 0,10 điểm; đúng 2 lệnh = 0,25 điểm; đúng 3 lệnh = 0,50 điểm; đúng cả 4 lệnh = 1,00 điểm.

Câu

Lệnh

Đáp án (Đ/S)

Điểm tối đa

Câu 1

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Đúng

d

Sai (Xả thải gây ô nhiễm là hành vi vi phạm pháp luật môi trường)

Câu 2

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Sai (Chi an sinh xã hội không mang tính chất hoàn trả trực tiếp)

d

Đúng

Câu 3

a

Đúng

1,0

b

Sai (Nông dân là chủ thể sản xuất, các chợ đầu mối là khâu trung gian)

c

Đúng

d

Đúng

Câu 4

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Đúng

d

Sai (Đây là hành vi phi pháp, là mặt trái tiêu cực cần bị trừng trị)

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

1. Vai trò của chủ thể nhà nước:
- Tạo lập môi trường pháp lí thuận lợi, bình đẳng cho các chủ thể kinh tế hoạt động.
- Quản lí vĩ mô nền kinh tế thông qua pháp luật, chính sách, kế hoạch và các công cụ tài chính.
- Điều tiết nền kinh tế, khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường, phân phối lại thu nhập và bảo đảm an sinh xã hội.
2. Nêu 2 ví dụ thực tế chính xác:
- Ví dụ 1: Nhà nước bình ổn giá xăng dầu, điện lực hoặc sách giáo khoa để bảo vệ người tiêu dùng.
- Ví dụ 2: Cơ quan Quản lý thị trường thanh tra, xử phạt các hành vi buôn bán hàng giả, hàng nhái, thực phẩm bẩn.

0,25

0,25

0,25


0,25

Câu 2
(2,0 điểm)

1. Biểu hiện tiêu cực (khuyết tật) của cơ chế thị trường:
- Khủng hoảng, mất cân đối: Sự vận động tự phát dễ dẫn đến tình trạng mất cân đối cung - cầu, suy thoái kinh tế cục bộ hoặc lạm phát.
- Tàn phá tài nguyên, hủy hoại môi trường: Do chạy theo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên các chủ thể dễ khai thác cạn kiệt tài nguyên, xả thải bừa bãi.
- Phân hóa giàu nghèo sâu sắc: Dẫn đến bất bình đẳng trong phân phối thu nhập và cơ hội tiếp cận nguồn lực xã hội.
- Xuất hiện cạnh tranh không lành mạnh: Đầu cơ tích trữ, buôn lậu, làm hàng giả, trốn thuế, gian lận thương mại.
2. Các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước để khắc phục khuyết tật:
- Hệ thống pháp luật: Xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ (Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ người tiêu dùng...).
- Chính sách kinh tế vĩ mô: Sử dụng chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa (thuế, chi ngân sách) để kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả.
- Công cụ điều tiết trực tiếp: Lập quỹ bình ổn giá, dự trữ quốc gia, hỗ trợ vốn cho vùng khó khăn, thực hiện an sinh xã hội.

0,25

0,25

0,25

0,25


0,25

0,5

0,25

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA - VŨNG TÀU

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 04

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (C01). Hoạt động đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng thông qua quan hệ mua bán bằng tiền tệ được gọi là

A. hoạt động trao đổi.

B. hoạt động tích lũy.

C. hoạt động tiêu dùng.

D. hoạt động chế tạo.

Câu 2 (C02). Một sản phẩm chỉ thực sự hoàn thành vòng đời kinh tế của nó khi bước vào giai đoạn nào dưới đây?

A. Giai đoạn sản xuất.

B. Giai đoạn phân phối.

C. Giai đoạn trao đổi.

D. Giai đoạn tiêu dùng.

Câu 3 (C03). Bác T là nông dân trồng lúa, anh M là giám đốc công ty may, chị K là chủ trang trại gà. Cả ba người trên đều thuộc nhóm chủ thể kinh tế nào?

A. Chủ thể tiêu dùng.

B. Chủ thể sản xuất.

C. Chủ thể trung gian.

D. Chủ thể nhà nước.

Câu 4 (C04). Trong nền kinh tế, chủ thể tiêu dùng có vai trò quan trọng nào dưới đây đối với sự phát triển của sản xuất?

A. Quyết định mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp.

B. Cung ứng toàn bộ vốn đầu tư cho nhà sản xuất.

C. Định hướng, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển.

D. Đảm bảo an ninh trật tự tại các khu công nghiệp.

Câu 5 (C05). Khái niệm thị trường theo nghĩa rộng bao gồm những yếu tố nào sau đây?

A. Chỉ là địa điểm cụ thể diễn ra việc mua bán như chợ, siêu thị.

B. Toàn bộ các mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán để xác định giá cả và sản lượng.

C. Chỉ bao gồm những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hóa.

D. Hệ thống kho bãi lưu trữ hàng hóa của các công ty vận tải.

Câu 6 (C06). Khi phân chia thành "thị trường hoàn hảo" và "thị trường không hoàn hảo", người ta căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

A. Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.

B. Không gian địa lý diễn ra hoạt động mua bán.

C. Chủng loại hàng hóa được đưa ra giao dịch.

D. Khối lượng sản phẩm lưu thông thực tế.

Câu 7 (C07). Khi các doanh nghiệp căn cứ vào sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường để quyết định thu hẹp hay mở rộng sản xuất, thị trường đã thực hiện chức năng nào?

A. Chức năng thừa nhận.

B. Chức năng thông tin và điều tiết.

C. Chức năng định giá độc quyền.

D. Chức năng bảo vệ tài nguyên.

Câu 8 (C08). Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh dưới sự chi phối của "bàn tay vô hình", đó thực chất là tác động của

A. các chính sách viện trợ.

B. các quy luật kinh tế khách quan.

C. các mệnh lệnh hành chính tập trung.

D. các quỹ tín dụng quốc tế.

Câu 9 (C09). Vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa, một số chủ thể kinh tế sẵn sàng sản xuất hàng giả, xả chất thải nguy hại ra sông ngòi. Hiện tượng này thể hiện

A. tính ưu việt của cạnh tranh.

B. mặt hạn chế của cơ chế thị trường.

C. chức năng thông tin của giá cả.

D. vai trò điều tiết của nhà nước.

Câu 10 (C10). Khi giá cả của một loại nguyên liệu đầu vào tăng cao, người sản xuất sẽ tìm kiếm nguyên liệu thay thế có chi phí thấp hơn để hạ giá thành. Đây là biểu hiện chức năng nào của giá cả thị trường?

A. Điều tiết sản xuất.

B. Phân hóa giai cấp.

C. Đảm bảo lợi nhuận cố định.

D. Thước đo đạo đức.

Câu 11 (C11). Theo Luật Ngân sách nhà nước, ngân sách nhà nước bao gồm hai cấp cơ bản là

A. ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

B. ngân sách doanh nghiệp và ngân sách gia đình.

C. ngân sách quốc gia và ngân sách quốc tế.

D. ngân sách công cộng và ngân sách tư nhân.

Câu 12 (C12). Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng đối với ngân sách nhà nước?

A. Mang tính quyền lực pháp lý cao.

B. Nhằm phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội.

C. Luôn mang tính hoàn trả trực tiếp cho từng người nộp.

D. Do cơ quan quyền lực nhà nước quyết định theo luật định.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Công ty cổ phần sữa Việt Hương đầu tư xây dựng trang trại bò sữa hữu cơ công nghệ cao tại tỉnh Đ. Nhờ ứng dụng công nghệ làm mát tự động và chế độ dinh dưỡng khép kín, sản lượng và chất lượng sữa tươi nguyên liệu tăng vượt bậc. Toàn bộ sữa sau chế biến được phân phối qua các sàn thương mại điện tử và hệ thống siêu thị trên cả nước. Hằng năm, công ty trích một phần lợi nhuận để đóng góp vào quỹ vắc-xin quốc gia và tài trợ học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương. Vừa qua, công ty đã nộp đầy đủ 12 tỉ đồng tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào Kho bạc Nhà nước.
a) Công ty Việt Hương là chủ thể sản xuất thực hiện tốt cả mục tiêu kinh tế và trách nhiệm xã hội.
b) Khoản tiền thuế 12 tỉ đồng mà công ty nộp là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước.
c) Hệ thống siêu thị và sàn thương mại điện tử tiêu thụ sữa là các chủ thể sản xuất trực tiếp.
d) Việc công ty tiêu thụ sữa trên phạm vi toàn quốc thuộc loại hình thị trường trong nước.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Trong phiên họp cuối năm, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024. Theo đó, tổng thu ngân sách dự kiến đạt hơn 1,7 triệu tỉ đồng, ưu tiên bố trí chi cho giáo dục và đào tạo chiếm tối thiểu 20% tổng chi ngân sách theo tinh thần Nghị quyết của Đảng. Tại kỳ họp, đại biểu Quốc hội cũng yêu cầu ngành thuế tăng cường các giải pháp chống thất thu thuế, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh trực tuyến qua mạng xã hội, đồng thời công khai minh bạch các khoản chi tiêu công để nhân dân và cử tri theo dõi, giám sát.
a) Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định dự toán ngân sách nhà nước.
b) Việc ưu tiên bố trí tối thiểu 20% ngân sách cho giáo dục thể hiện chính sách coi giáo dục là quốc sách hàng đầu.
c) Mọi công dân có quyền giám sát và nghĩa vụ nộp thuế theo luật định để xây dựng ngân sách nhà nước.
d) Khoản thu thuế từ hoạt động kinh doanh trực tuyến mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Sàn giao dịch nông sản điện tử V-Mart được thành lập nhằm kết nối trực tiếp các hợp tác xã nông nghiệp với người tiêu dùng thành thị. Nhờ có V-Mart, nông dân có thể đưa thông tin hình ảnh, giá bán nông sản lên gian hàng số mà không phải qua nhiều tầng lớp thương lái trung gian, giúp giá bán đến tay người tiêu dùng rẻ hơn 15% so với giá thị trường truyền thống trong khi lợi nhuận của nông dân vẫn tăng. Đội ngũ kiểm soát của sàn luôn kiểm tra định kì giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của các hộ tham gia gian hàng trước khi cho phép mở bán.
a) Sàn V-Mart là một dạng thức hiện đại của chủ thể trung gian trong nền kinh tế số.
b) Nông dân bán hàng trên sàn V-Mart đã chuyển hóa hoàn toàn từ chủ thể sản xuất thành chủ thể nhà nước.
c) Việc loại bỏ bớt các khâu trung gian không cần thiết giúp tối ưu hóa lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.
d) Hoạt động kiểm duyệt an toàn thực phẩm của sàn V-Mart thể hiện trách nhiệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Sau cơn bão số 3, diện tích hoa màu tại nhiều tỉnh miền Trung bị ngập úng nghiêm trọng, lượng rau củ đưa về các chợ đầu mối giảm mạnh khiến giá các loại rau xanh tăng gấp ba lần ngày thường. Trước tình hình giá tăng cao, chị B là chủ cửa hàng rau sạch đã quyết định liên hệ các nhà vườn ở Đà Lạt để nhập bổ sung nguồn rau xà lách, súp lơ cung cấp cho khách quen với mức giá bình ổn. Ngược lại, một số tiểu thương chợ cóc đã lợi dụng tình hình khan hiếm rau xanh để nói thách giá lên cao ngất ngưởng, thậm chí trà trộn rau héo úng để bán kiếm lời.
a) Sự biến động tăng giá rau xanh sau bão là quy luật cung - cầu khách quan của cơ chế thị trường.
b) Việc chị B chủ động tìm kiếm nguồn hàng thay thế từ Đà Lạt để bình ổn giá là sự vận dụng tích cực chức năng điều tiết của thị trường.
c) Hành vi nói thách giá và trà trộn rau hỏng để bán kiếm lời của một số tiểu thương phản ánh mặt tích cực của cơ chế thị trường.
d) Thông tin về mức giá rau xanh tăng vọt là tín hiệu để người tiêu dùng tự động điều chỉnh cơ cấu bữa ăn gia đình hợp lý hơn.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).
Phân tích vai trò của chủ thể tiêu dùng trong nền kinh tế. Là một học sinh THPT, em cần hình thành thói quen tiêu dùng như thế nào để vừa tiết kiệm cho gia đình, vừa góp phần bảo vệ môi trường sống?

Câu 2 (2,0 điểm).
Phân tích những tác động tích cực của cơ chế thị trường đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Hãy nêu một ví dụ về một doanh nghiệp Việt Nam đã thành công nhờ tận dụng tốt các ưu thế của cơ chế thị trường.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 04 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA - VŨNG TÀU

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 04

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 10

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm bài bám sát yêu cầu cần đạt và thang điểm chi tiết.
- Đánh giá cao các bài làm có liên hệ thực tiễn sinh động, thái độ trách nhiệm của bản thân đối với các vấn đề kinh tế - xã hội.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

D

B

C

B

A

B

B

B

A

A

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm bậc thang: Đúng 1 lệnh = 0,10 điểm; đúng 2 lệnh = 0,25 điểm; đúng 3 lệnh = 0,50 điểm; đúng cả 4 lệnh = 1,00 điểm.

Câu

Lệnh

Đáp án (Đ/S)

Điểm tối đa

Câu 1

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Sai (Siêu thị, sàn TMĐT là chủ thể trung gian phân phối)

d

Đúng

Câu 2

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Đúng

d

Sai (Thuế là khoản thu không hoàn trả trực tiếp)

Câu 3

a

Đúng

1,0

b

Sai (Nông dân vẫn giữ vai trò chủ thể sản xuất hàng hóa)

c

Đúng

d

Đúng

Câu 4

a

Đúng

1,0

b

Đúng

c

Sai (Đây là biểu hiện tiêu cực, thiếu đạo đức kinh doanh)

d

Đúng

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

1. Vai trò của chủ thể tiêu dùng:
- Là mục đích, động lực của sản xuất (sản xuất chỉ kết thúc khi sản phẩm được tiêu dùng).
- Định hướng sản xuất phát triển thông qua nhu cầu, thị hiếu và sức mua.
- Thúc đẩy đổi mới mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm.
2. Trách nhiệm tiêu dùng của bản thân học sinh:
- Lập kế hoạch chi tiêu hợp lý, tránh lãng phí, chỉ mua những thứ thực sự cần thiết.
- Thực hiện tiêu dùng xanh: Hạn chế sử dụng đồ nhựa một lần, ưu tiên sử dụng túi vải, ống hút tre, các sản phẩm tái chế, thân thiện với thiên nhiên.

0,25

0,25

0,25


0,25

Câu 2
(2,0 điểm)

1. Tác động tích cực của cơ chế thị trường:
- Kích thích lực lượng sản xuất phát triển: Thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đổi mới quy trình công nghệ nhằm nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm.
- Phân bổ nguồn lực hiệu quả: Luân chuyển lao động, vốn, tư liệu sản xuất một cách linh hoạt tới những ngành, lĩnh vực mà xã hội có nhu cầu cao nhất.
- Thỏa mãn tốt hơn nhu cầu xã hội: Kích thích sản xuất nhiều hàng hóa, dịch vụ đa dạng về chủng loại, mẫu mã đẹp, giá cả cạnh tranh, nâng cao đời sống nhân dân.
2. Ví dụ thực tế về doanh nghiệp Việt Nam thành công:
- Học sinh nêu được một doanh nghiệp cụ thể (ví dụ: VinFast chuyển hướng sang xe điện thông minh; Vinamilk đầu tư trang trại chuẩn quốc tế; Viettel đổi mới công nghệ viễn thông...).
- Phân tích ngắn gọn: Doanh nghiệp đã nhạy bén nắm bắt tín hiệu thị trường như thế nào, đổi mới công nghệ ra sao để giành lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

0,5


0,5


0,5


0,25

0,25

Xem tất cả