PHÒNG GD&ĐT NAM NHA TRANG
TRƯỜNG THCS ...
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Lịch sử và Địa lí 7 – Phân môn Địa lí
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (5,00 điểm)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (1,50 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời đúng.
Câu 1. Dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc nào?
A. Ơ-rô-pê-ô-it.
B. Môn-gô-lô-it.
C. Nê-grô-it.
D. Ô-xtra-lô-it.
Câu 2. Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á?
A. Cáp-ca.
B. Thiên Sơn.
C. Hi-ma-lay-a.
D. Côn Luân.
Câu 3. Lãnh thổ châu Á trải dài từ
A. vòng cực Bắc đến chí tuyến Nam.
B. trên vùng cực Bắc đến phía nam Xích đạo.
C. chí tuyến Bắc đến vòng cực Nam.
D. vòng cực Bắc đến vòng cực Nam.
Câu 4. Phía nam của châu Âu thuộc kiểu khí hậu nào?
A. Hàn đới.
B. Cận nhiệt Địa Trung Hải.
C. Ôn đới hải dương.
D. Ôn đới lục địa.
Câu 5. Vùng trung tâm châu Á có địa hình chủ yếu là
A. đồi núi thấp và thung lũng.
B. các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
C. núi và sơn nguyên cao, đồ sộ.
D. dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Câu 6. Ở phía đông, châu Âu tiếp giáp với châu lục nào sau đây?
A. Châu Á.
B. Châu Phi.
C. Châu Mĩ.
D. Châu Đại Dương.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (1,00 điểm)
Thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai đối với từng ý a), b), c), d).
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
"Các quốc gia châu Âu đã thực hiện nhiều biện pháp như: kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao như dầu mỏ và khí tự nhiên, đầu tư phát triển công nghệ xanh, ưu tiên giao thông công cộng."
(Nguồn: Tạp chí Môi trường)
a) Đoạn thông tin trên đề cập đến một số giải pháp của các quốc gia châu Âu nhằm cải thiện chất lượng môi trường không khí.
b) Việc ưu tiên giao thông công cộng, làn đường cho người đi xe đạp và đi bộ giúp giảm thiểu phát thải khí nhà kính tại các đô thị châu Âu.
c) Hoạt động nông nghiệp và du lịch là hai nguồn phát thải chính gây nên tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng tại châu Âu.
d) Tăng cường chuyển đổi sang sử dụng năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) là một trong những giải pháp bảo vệ không khí hiệu quả ở châu Âu.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,00 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4 dựa trên bảng số liệu dưới đây.
Chỉ số | EU | Hoa Kỳ | Nhật Bản | Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
GDP (tỉ USD) | 18 591 | 27 721 | 4 205 | 17 795 |
GDP/người (USD/năm) | 41 423 | 82 769 | 33 767 | 12 614 |
Bảng: GDP và GDP/người của một số trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm 2023 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới)
Câu 1. Năm 2023, EU có GDP cao hơn so với Trung Quốc bao nhiêu tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 2. Năm 2023, GDP của EU cao gấp bao nhiêu lần so với Nhật Bản? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 3. Năm 2023, tổng GDP toàn thế giới là 106 172 tỉ USD. Tỉ trọng GDP của EU trong tổng GDP của thế giới là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 4. Năm 2023, GDP/người bình quân toàn thế giới là 13 170 USD/năm. GDP/người của EU gấp bao nhiêu lần mức bình quân của thế giới? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
PHẦN IV. TỰ LUẬN (1,50 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Trình bày đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
Câu 2 (0,5 điểm). Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia châu Á?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GD&ĐT NAM NHA TRANG
TRƯỜNG THCS ...
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Lịch sử và Địa lí 7 – Phân môn Địa lí
(Đề số 3)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm của đề thi.
- Thí sinh diễn đạt bằng cách khác nhưng đúng bản chất kiến thức địa lí vẫn cho điểm tối đa theo quy định.
- Điểm toàn bài giữ nguyên số thập phân, không làm tròn.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (1,50 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | C | B | B | C | A |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (1,00 điểm)
Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — Đúng 2 ý: 0,25 điểm — Đúng 3 ý: 0,5 điểm — Cả 4 ý: 1,0 điểm.
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|---|
1 | a | Biện pháp cải thiện chất lượng môi trường không khí | Đúng | 0,25 |
b | Ưu tiên giao thông công cộng, xe đạp và người đi bộ | Đúng | 0,25 | |
c | Nông nghiệp và du lịch là nguyên nhân chính gây ô nhiễm | Sai | 0,25 | |
d | Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo | Đúng | 0,25 |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,00 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | Nội dung tính toán | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | tỉ USD | 796 | 0,25 |
2 | lần | 4,4 | 0,25 |
3 | 17,5 | 0,25 | |
4 | lần | 3,1 | 0,25 |
PHẦN IV. TỰ LUẬN (1,50 điểm)
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | Đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu: | 0,25 |
- Khu vực đồng bằng: Chiếm khoảng 2/3 diện tích châu lục; kéo dài từ tây sang đông; bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng (tiêu biểu: Đồng bằng Bắc Âu, Đồng bằng Đông Âu...). | 0,25 | |
- Khu vực núi già: Phân bố ở phía bắc và trung tâm (dãy Xcan-đi-na-vi, U-ran...); địa hình đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao trung bình và thấp. | 0,25 | |
- Khu vực núi trẻ: Phân bố chủ yếu ở phía nam (dãy An-pơ, Các-pát...); địa hình đỉnh nhọn, sườn dốc, nhiều đỉnh cao hiểm trở. | 0,25 | |
Câu 2 | Ý nghĩa của tài nguyên khoáng sản đối với các nước châu Á: | 0,25 |
- Tạo nguồn hàng hóa xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho sự phát triển đất nước. | 0,25 |
Học sinh trình bày đúng các ý cơ bản hoặc có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa.
