UBND XÃ PU SAM CÁP
TRƯỜNG THCS NOONG HẺO
Mã đề: 2.1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí) – Lớp 7
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm)
Em hãy chọn chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất.
Câu 1. Loại đất nào phân bố phổ biến ở vùng đồi núi, thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm?
A. Đất phù sa.
B. Đất mặn.
C. Đất feralit.
D. Đất phèn.
Câu 2. Nhân tố nào tác động trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp?
A. Khí hậu.
B. Khoáng sản.
C. Địa hình.
D. Thị trường.
Câu 3. Các dân tộc ít người ở nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
A. Trung du và miền núi.
B. Đồng bằng và ven biển.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Các đô thị lớn.
Câu 4. Một trong các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta là
A. Sa Pa.
B. Hà Nội.
C. Đồng Văn.
D. Mù Cang Chải.
Câu 5. Hiện tượng người lao động có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
A. chuyển dịch cơ cấu.
B. tăng năng suất.
C. thất nghiệp.
D. đô thị hóa.
Câu 6. Biện pháp nào phù hợp nhất để bảo vệ tài nguyên rừng gắn với phát triển lâm nghiệp bền vững?
A. Mở rộng khai thác rừng tự nhiên.
B. Chuyển đất rừng thành khu dân cư.
C. Trồng rừng, bảo vệ rừng và khai thác hợp lí.
D. Ngừng hoàn toàn hoạt động lâm nghiệp.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
Câu 7. Đọc thông tin sau:
Ở nước ta, vùng đồi núi có nhiều đất feralit, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả. Một số vùng có đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn. Bảo vệ và phục hồi rừng có vai trò quan trọng đối với môi trường và sản xuất.
Hãy chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho mỗi nhận định sau:
a) Phục hồi rừng góp phần bảo vệ đất và hạn chế xói mòn.
b) Chuyển toàn bộ diện tích rừng tự nhiên sang cây công nghiệp là biện pháp phát triển bền vững.
c) Đất feralit phân bố phổ biến ở vùng đồi núi.
d) Đồng cỏ vùng đồi núi có thể tạo điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Viết câu trả lời vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Câu 8. Trong năm, một khu vực có 40 nghìn người thất nghiệp và 2 triệu người trong lực lượng lao động. Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực là bao nhiêu phần trăm?
Câu 9. Cho hai khu vực A và B cùng diện tích ; dân số lần lượt là 20 000 và 8000 người. Khu vực nào có mật độ dân số cao hơn?
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Cho biết những hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Câu 2 (1,0 điểm). Trình bày hai ý nghĩa của phát triển công nghiệp xanh và đề xuất hai việc làm phù hợp để thúc đẩy công nghiệp xanh ở Việt Nam.
--------- HẾT ---------
Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ PU SAM CÁP
TRƯỜNG THCS NOONG HẺO
Mã đề: 2.1
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí) – Lớp 7
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Học sinh làm bài theo cách khác nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo quy định.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến chữ số thập phân gần nhất theo quy chế.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | D | A | B | C | C |
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — Đúng 2 ý: 0,25 điểm — Đúng 3 ý: 0,5 điểm — Cả 4 ý: 1,0 điểm.
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|---|
7 | a | Phục hồi rừng góp phần bảo vệ đất và hạn chế xói mòn. | Đ | 0,25 |
b | Chuyển toàn bộ diện tích rừng tự nhiên sang cây công nghiệp là biện pháp phát triển bền vững. | S | 0,25 | |
c | Đất feralit phân bố phổ biến ở vùng đồi núi. | Đ | 0,25 | |
d | Đồng cỏ vùng đồi núi có thể tạo điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn. | Đ | 0,25 |
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|
8 | 2% | 0,5 |
9 | Khu vực A | 0,5 |
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu | Ý | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Hạn chế của nguồn lao động nước ta (0,5 điểm) | 0,5 | |
Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực, kĩ năng chuyên sâu ảnh hưởng đến năng suất lao động và hội nhập quốc tế. | 0,5 | ||
2 | a | Ý nghĩa của phát triển công nghiệp xanh (0,5 điểm) | 0,5 |
- Giảm ô nhiễm, giảm phát thải, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu. | 0,25 | ||
- Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng; nâng cao hiệu quả sản xuất. | 0,25 | ||
b | Việc làm phù hợp thúc đẩy công nghiệp xanh (0,5 điểm) | 0,5 | |
- Áp dụng công nghệ sạch và tiết kiệm năng lượng. | 0,25 | ||
- Tăng tái chế, tái sử dụng nguyên liệu, xử lí chất thải đúng quy định. | 0,25 |
UBND XÃ PU SAM CÁP
TRƯỜNG THCS NOONG HẺO
Mã đề: 2.2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí) – Lớp 7
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm)
Em hãy chọn chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất.
Câu 1. Đồng bằng có đất phù sa thuận lợi nhất để phát triển loại cây trồng nào?
A. Cây ôn đới ở núi cao.
B. Cây lương thực, đặc biệt là lúa.
C. Cây công nghiệp lâu năm trên đất dốc.
D. Cây rừng ngập mặn.
Câu 2. Đâu là trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta?
A. Mộc Châu.
B. Phong Nha.
C. Cát Bà.
D. Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 3. Đặc điểm nào đúng về cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
A. Có 34 dân tộc.
B. Các dân tộc phân bố đều khắp.
C. Có 54 dân tộc.
D. Chỉ sống ở miền núi.
Câu 4. Khu vực nào của nước ta thường có mật độ dân số cao?
A. Đồng bằng.
B. Núi cao.
C. Cao nguyên.
D. Vùng rừng đầu nguồn.
Câu 5. Ngành nào thuộc công nghiệp khai khoáng?
A. Dệt may.
B. Khai thác than.
C. Sản xuất điện.
D. Chế biến thủy sản.
Câu 6. Vì sao cần tăng cường bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn?
A. Để mở rộng đất xây dựng.
B. Để tăng khai thác gỗ tự nhiên.
C. Để thay thế hoàn toàn đất trồng trọt.
D. Để điều hòa nước và hạn chế xói mòn.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
Câu 7. Đọc thông tin sau:
Các đồng bằng có đất phù sa, thuận lợi trồng lúa và nhiều loại cây ngắn ngày. Ở các vùng đồi núi, diện tích rừng giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn nước và đất. Phát triển sản xuất cần gắn với bảo vệ tài nguyên.
Hãy chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho mỗi nhận định sau:
a) Sử dụng tiết kiệm tài nguyên là một biểu hiện của sản xuất bền vững.
b) Đất phù sa là điều kiện thuận lợi để trồng lúa ở đồng bằng.
c) Khai thác rừng đầu nguồn không kiểm soát có thể làm gia tăng xói mòn đất.
d) Các vùng đồi núi không có vai trò trong bảo vệ nguồn nước.
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Viết câu trả lời vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Câu 8. Một địa phương có 45 nghìn người thất nghiệp trong lực lượng lao động 1500 nghìn người. Tỉ lệ thất nghiệp là bao nhiêu phần trăm?
Câu 9. Cho hai khu vực A và B cùng diện tích ; dân số lần lượt là 10 000 và 5000 người. Khu vực nào có mật độ dân số cao hơn?
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Nêu đặc điểm về số lượng nguồn lao động nước ta.
Câu 2 (1,0 điểm). Trình bày hai ý nghĩa của phát triển công nghiệp xanh và đề xuất hai việc làm phù hợp để thúc đẩy công nghiệp xanh ở Việt Nam.
--------- HẾT ---------
Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ PU SAM CÁP
TRƯỜNG THCS NOONG HẺO
Mã đề: 2.2
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí) – Lớp 7
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Học sinh làm bài theo cách khác nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo quy định.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến chữ số thập phân gần nhất theo quy chế.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | D | C | A | B | D |
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — Đúng 2 ý: 0,25 điểm — Đúng 3 ý: 0,5 điểm — Cả 4 ý: 1,0 điểm.
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|---|
7 | a | Sử dụng tiết kiệm tài nguyên là một biểu hiện của sản xuất bền vững. | Đ | 0,25 |
b | Đất phù sa là điều kiện thuận lợi để trồng lúa ở đồng bằng. | Đ | 0,25 | |
c | Khai thác rừng đầu nguồn không kiểm soát có thể làm gia tăng xói mòn đất. | Đ | 0,25 | |
d | Các vùng đồi núi không có vai trò trong bảo vệ nguồn nước. | S | 0,25 |
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|
8 | 3% | 0,5 |
9 | Khu vực A | 0,5 |
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu | Ý | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Đặc điểm về số lượng nguồn lao động (0,5 điểm) | 0,5 | |
Nước ta có nguồn lao động dồi dào, chiếm 52,2% tổng số dân (năm 2024). | 0,5 | ||
2 | a | Ý nghĩa của phát triển công nghiệp xanh (0,5 điểm) | 0,5 |
- Sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng và giảm chi phí lâu dài. | 0,25 | ||
- Hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. | 0,25 | ||
b | Việc làm phù hợp thúc đẩy công nghiệp xanh (0,5 điểm) | 0,5 | |
- Thu gom, xử lí chất thải, tái chế và tái sử dụng trong sản xuất. | 0,25 | ||
- Tăng tái chế, tái sử dụng nguyên liệu, xử lí chất thải đúng quy định. | 0,25 |
