Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 10 năm học 2026 – 2027

Lịch sửLớp 10AChia sẻ bởi anh lan 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khái niệm hiện thực lịch sử dùng để chỉ

A. toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ.

B. những câu chuyện được sáng tác về quá khứ.

C. các công trình nghiên cứu của nhà sử học.

D. những điều con người dự đoán về tương lai.

Câu 2. Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

A. hoạt động của con người trong tương lai.

B. quá khứ của xã hội loài người.

C. sự vận động của các thiên thể.

D. cấu tạo của các sinh vật.

Câu 3. Một tấm bia đá được dựng từ thời kì đang nghiên cứu thuộc loại hình sử liệu nào?

A. Sử liệu truyền miệng.

B. Sử liệu nghe nhìn.

C. Sử liệu hiện vật.

D. Sử liệu phỏng vấn.

Câu 4. Khi tìm hiểu một sự kiện qua nhiều nguồn tài liệu có thông tin khác nhau, việc làm phù hợp nhất là

A. chọn ngay nguồn có nội dung hấp dẫn nhất.

B. chỉ sử dụng nguồn được công bố gần đây nhất.

C. bỏ qua tất cả nguồn có thông tin khác nhau.

D. đối chiếu, kiểm chứng các nguồn trước khi kết luận.

Câu 5. Nhận thức lịch sử có thể thay đổi khi

A. con người phát hiện thêm sử liệu và có cách tiếp cận mới.

B. sự kiện đã xảy ra trong quá khứ tự biến mất.

C. con người mong muốn thay đổi diễn biến quá khứ.

D. mọi tài liệu cũ đều không còn giá trị.

Câu 6. Nguyên tắc khách quan trong nghiên cứu lịch sử đòi hỏi người nghiên cứu

A. chỉ lựa chọn sử liệu phù hợp với nhận định ban đầu.

B. tôn trọng sự thật, xem xét sử liệu một cách trung thực.

C. thay thế chứng cứ bằng ý kiến cá nhân.

D. chỉ trình bày những sự kiện có kết quả tích cực.

Câu 7. Nội dung nào sau đây là chức năng của Sử học?

A. Thay đổi trực tiếp những sự kiện đã xảy ra.

B. Dự báo chính xác mọi biến cố trong tương lai.

C. Nhận thức và giáo dục thông qua tìm hiểu quá khứ.

D. Quy định toàn bộ hoạt động của xã hội hiện tại.

Câu 8. Hoạt động nào thể hiện việc vận dụng tri thức lịch sử trong bảo tồn di sản?

A. Thay toàn bộ hiện vật gốc bằng đồ trang trí mới.

B. Di dời di tích mà không cần khảo sát.

C. Sửa chữa di tích theo sở thích của khách tham quan.

D. Tìm hiểu giá trị, đặc điểm di tích trước khi tu bổ.

Câu 9. Việc tìm hiểu lịch sử một làng nghề truyền thống có thể giúp học sinh

A. hiểu hơn về giá trị văn hóa của cộng đồng.

B. khẳng định mọi nghề thủ công đều không thay đổi.

C. thay thế hoàn toàn trải nghiệm thực tế.

D. chứng minh lịch sử chỉ liên quan đến các quốc gia.

Câu 10. Vì sao cần học tập, tìm hiểu lịch sử lâu dài?

A. Vì mọi sự kiện quá khứ đều được nhận thức đầy đủ ngay lập tức.

B. Vì tri thức lịch sử có thể được bổ sung và có ích cho đời sống.

C. Vì sử liệu chỉ tồn tại trong sách giáo khoa.

D. Vì học lịch sử giúp thay đổi những gì đã xảy ra.

Câu 11. Một đóng góp của ngành du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử là

A. làm cho việc nghiên cứu di tích không còn cần thiết.

B. bảo đảm mọi di tích đều giữ nguyên trạng mà không cần chăm sóc.

C. góp phần quảng bá giá trị và tạo nguồn lực cho bảo tồn.

D. thay thế hoàn toàn trách nhiệm của cộng đồng địa phương.

Câu 12. Khi giới thiệu một di tích trên mạng xã hội, cách làm nào phù hợp?

A. Tự thêm các tình tiết chưa được kiểm chứng để thu hút người xem.

B. Chỉ đăng thông tin truyền miệng mà không đối chiếu.

C. Khẳng định mọi ý kiến khác đều sai mà không cần chứng cứ.

D. Kiểm tra nguồn thông tin và tôn trọng giá trị của di tích.

Câu 13. Cư dân Ai Cập cổ đại chủ yếu xây dựng nền văn minh bên lưu vực sông nào?

A. Sông Nin.

B. Sông Ấn.

C. Sông Hằng.

D. Sông Hoàng Hà.

Câu 14. Chữ viết tiêu biểu của cư dân Ai Cập cổ đại là

A. chữ La-tinh.

B. chữ tượng hình.

C. chữ Nôm.

D. chữ Phạn.

Câu 15. Công trình nào là thành tựu kiến trúc tiêu biểu của Ai Cập cổ đại?

A. Đấu trường Cô-li-dê.

B. Vạn lí trường thành.

C. Kim tự tháp.

D. Đền Pác-tê-nông.

Câu 16. Nhu cầu nào góp phần thúc đẩy cư dân Ai Cập cổ đại tìm hiểu thiên văn và làm lịch?

A. Dự đoán thời điểm diễn ra các kì thi.

B. Xác định tuyến đường hàng không.

C. Tính thời gian hoạt động của nhà máy.

D. Theo dõi mùa nước sông và tổ chức sản xuất nông nghiệp.

Câu 17. Văn minh Lưỡng Hà hình thành chủ yếu trên lưu vực hai con sông nào?

A. Ti-grơ và Ơ-phơ-rát.

B. Nin và Công-gô.

C. Ấn và Hằng.

D. Hoàng Hà và Trường Giang.

Câu 18. Cư dân Lưỡng Hà cổ đại đã sử dụng loại chữ viết nào?

A. Chữ Quốc ngữ.

B. Chữ hình nêm.

C. Chữ cái La-tinh.

D. Chữ tượng hình Ai Cập.

Câu 19. Bộ luật Ha-mu-ra-bi là thành tựu tiêu biểu của cư dân

A. Ai Cập cổ đại.

B. Ấn Độ cổ đại.

C. Lưỡng Hà cổ đại.

D. Trung Hoa cổ đại.

Câu 20. Việc người Lưỡng Hà cổ đại sử dụng đất sét làm vật liệu ghi chữ cho thấy

A. mọi nền văn minh đều dùng cùng một vật liệu viết.

B. chữ viết chỉ được dùng trong hoạt động nghệ thuật.

C. cư dân không cần lưu giữ thông tin về đời sống.

D. con người biết sử dụng vật liệu sẵn có để ghi chép.

Câu 21. Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ thời cổ đại?

A. Phật giáo.

B. Hồi giáo.

C. Ki-tô giáo.

D. Đạo giáo.

Câu 22. Thành tựu nào sau đây gắn với toán học Ấn Độ cổ đại?

A. Sáng tạo chữ hình nêm.

B. Sử dụng hệ đếm thập phân và số không.

C. Chế tạo giấy từ vỏ cây.

D. Xây dựng lịch dựa trên chu kì của sông Nin.

Câu 23. Tư tưởng của Khổng Tử là cơ sở hình thành học thuyết nào ở Trung Hoa cổ đại?

A. Phật giáo.

B. Ấn Độ giáo.

C. Nho gia.

D. Ki-tô giáo.

Câu 24. Một ý nghĩa của việc ra đời kĩ thuật làm giấy ở Trung Hoa là

A. chấm dứt hoàn toàn việc sử dụng các vật liệu ghi chép khác.

B. khiến con người không còn nhu cầu học chữ.

C. thay thế ngay lập tức mọi phương thức truyền tin.

D. tạo thuận lợi cho việc ghi chép và truyền bá tri thức.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc tư liệu sau:

Khi tìm hiểu lịch sử một ngôi trường, nhóm học sinh thu thập sổ lưu niệm, ảnh cũ, hiện vật và lời kể của các thế hệ giáo viên. Nhóm ghi lại xuất xứ, thời gian của từng nguồn và so sánh các thông tin trước khi viết bài giới thiệu.

(Tư liệu tự biên soạn)

a) Ảnh cũ và hiện vật có thể cung cấp thông tin cho việc tìm hiểu lịch sử ngôi trường.
b) Việc ghi xuất xứ và thời gian của nguồn tư liệu hỗ trợ quá trình kiểm chứng.
c) Chỉ cần dựa vào một lời kể, không cần đối chiếu, nhóm vẫn chắc chắn tái hiện đầy đủ quá khứ của trường.
d) Nếu lời kể và ảnh cũ có chi tiết khác nhau, nhóm cần xem xét bối cảnh và đối chiếu thêm nguồn khác.

Câu 2. Đọc tư liệu sau:

Một địa phương tổ chức cho học sinh tìm hiểu di tích, nghe giới thiệu về giá trị lịch sử và tham gia dọn vệ sinh khuôn viên. Ban quản lí đồng thời xây dựng nội dung thuyết minh dựa trên những tài liệu đã được kiểm chứng.

(Tư liệu tự biên soạn)

a) Hoạt động tìm hiểu di tích có thể góp phần giáo dục ý thức bảo vệ di sản.
b) Nội dung thuyết minh không cần dựa trên tài liệu vì chỉ nhằm phục vụ khách tham quan.
c) Tri thức lịch sử có thể hỗ trợ việc giới thiệu giá trị của di tích.
d) Để tăng sức hấp dẫn, ban quản lí nên tự thêm các sự kiện không có căn cứ vào bài thuyết minh.

Câu 3. Đọc tư liệu sau:

Ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, các dòng sông lớn cung cấp nước và phù sa cho sản xuất nông nghiệp. Cư dân phải quan sát tự nhiên, tổ chức thủy lợi và điều chỉnh hoạt động sản xuất theo điều kiện của từng khu vực.

(Tư liệu tự biên soạn)

a) Các dòng sông lớn có vai trò đối với sản xuất nông nghiệp của cư dân hai khu vực.
b) Điều kiện tự nhiên khiến cư dân hoàn toàn không cần hợp tác trong sản xuất.
c) Nhu cầu sản xuất góp phần thúc đẩy con người quan sát và tìm hiểu tự nhiên.
d) Từ tư liệu có thể kết luận Ai Cập và Lưỡng Hà có điều kiện tự nhiên hoàn toàn giống nhau.

Câu 4. Đọc tư liệu sau:

Trong thời cổ đại, cư dân Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu về tôn giáo và toán học; cư dân Trung Hoa có những đóng góp về tư tưởng, kĩ thuật và nhiều lĩnh vực khác. Một số thành tựu tiếp tục được tiếp nhận, phát triển ở những thời kì và khu vực khác nhau.

(Tư liệu tự biên soạn)

a) Phật giáo là một trong những tôn giáo ra đời ở Ấn Độ thời cổ đại.
b) Nho gia là một học thuyết tư tưởng gắn với Trung Hoa cổ đại.
c) Mọi thành tựu của hai nền văn minh chỉ có giá trị trong phạm vi nơi chúng ra đời.
d) Việc tiếp nhận và phát triển thành tựu của các nền văn minh cho thấy tri thức có thể được trao đổi, kế thừa.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm.
- Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
- Phần II: Điểm được tính riêng cho từng câu theo số ý trả lời đúng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D

Câu

21

22

23

24

Đáp án

A

B

C

D

II. Trắc nghiệm đúng/sai (4,0 điểm)

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

S

Câu

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

Trong mỗi câu đúng/sai: trả lời đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Xem tất cả