Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Lịch sử 10 năm học 2026 - 2027

Lịch sửLớp 10NChia sẻ bởi Ngân Dương 1 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT

NGUYỄN HỮU HUÂN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Tổ chức quốc tế nào sau đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?

A. ASEAN.

B. NATO.

C. UNESCO.

D. WTO.

Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn di sản văn hóa và di sản thiên nhiên?

A. Là nhân tố duy nhất quyết định trực tiếp đến sự tồn tại lâu dài của các di sản.

B. Cung cấp những thông tin khoa học tin cậy để phục vụ công tác trùng tu, tôn tạo.

C. Thay đổi toàn bộ kiến trúc di sản cho phù hợp với xu hướng hiện đại hóa.

D. Quyết định trực tiếp nguồn kinh phí đầu tư từ các tổ chức quốc tế cho di sản.

Câu 3. Biện pháp bảo tồn di sản có hiệu quả hiện nay là

A. Sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.

B. Cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.

C. Tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.

D. Làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ.

Câu 4. Yếu tố nào sau đây được coi là cốt lõi tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt của các điểm đến du lịch di sản văn hóa?

A. Sự hiện đại hóa và thương mại hóa toàn diện của di tích.

B. Hệ thống khách sạn và khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn 5 sao.

C. Chi phí dịch vụ và phương tiện di chuyển ở mức rẻ nhất.

D. Giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống gắn liền với di tích.

Câu 5. Nội dung nào sau đây KHÔNG PHẢI là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

A. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.

B. Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

C. Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.

D. Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.

Câu 6. Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là

A. Tháp Thạt Luổng.

B. Các kim tự tháp.

C. Đấu trường Rô-ma.

D. Vạn lí trường thành.

Câu 7. Cư dân Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?

A. Chữ tượng hình.

B. Chữ Phạn.

C. Chữ Giáp cốt.

D. Chữ hình nêm.

Câu 8. Thành tựu toán học nổi bật của cư dân Ai Cập cổ đại (đặc biệt là hình học) xuất phát chủ yếu từ nhu cầu thực tiễn nào?

A. Đo đạc lại diện tích ruộng đất sau mỗi mùa nước lũ sông Nin rút.

B. Phục vụ việc buôn bán đường biển qua Địa Trung Hải.

C. Tính toán chu vi của toàn bộ lãnh thổ đất nước qua các thời kỳ.

D. Xác định vị trí địa lý của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.

Câu 9. Hai bộ sử thi đồ sộ và nổi tiếng nhất của nền văn minh Ấn Độ cổ đại là

A. I-li-at và Ô-đi-xê

B. Nghìn lẻ một đêm và Gia-na.

C. Maha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na.

D. Sử ký và Kinh thi.

Câu 10. Thành tựu nào sau đây của cư dân Ấn Độ cổ đại đã đóng góp to lớn và trực tiếp vào hệ thống chữ số mà nhân loại đang sử dụng ngày nay?

A. Tính toán chính xác số Pi bằng 3,1416 từ thế kỷ thứ III TCN.

B. Sáng tạo ra hệ thống 10 chữ số và phát minh ra chữ số 0.

C. Tìm ra hệ thống số đếm theo cơ số 60 đầu tiên trên thế giới.

D. Phát minh ra máy tính cơ học dùng bàn tính gẩy bằng gỗ.

Câu 11. Tôn giáo nào sau đây ra đời tại Ấn Độ vào khoảng thế kỷ VI TCN và sau đó lan tỏa mạnh mẽ ra nhiều nước châu Á?

A. Phật giáo.

B. Hồi giáo.

C. Ki-tô giáo.

D. Do Thái giáo.

Câu 12. Cư dân Hy Lạp và La Mã cổ đại đã sáng tạo ra hệ thống chữ viết nào là nền tảng cho nhiều ngôn ngữ hiện đại ngày nay?

A. Hệ chữ cái La-tinh (A, B, C...).

B. Hệ chữ viết tượng hình Ai Cập.

C. Hệ chữ hình nêm Lưỡng Hà.

D. Hệ chữ viết cổ Phạn ngữ.

Câu 13. Tác phẩm văn học sử thi đồ sộ nào sau đây là đỉnh cao của nền văn học Hy Lạp cổ đại do thi hào Hô-me sáng tác?

A. I-li-at và Ô-đi-xê.

B. Hán thư và Sử ký.

C. Vở kịch Ơ-đíp làm vua.

D. Ra-ma-ya-na.

Câu 14. Công trình kiến trúc nổi tiếng nào sau đây là biểu tượng tiêu biểu của nền văn minh La Mã cổ đại?

A. Lăng mộ Ta-giơ Ma-han (Taj Mahal).

B. Đền Pác-tê-nông (Parthenon).

C. Kim tự tháp Ghi-za (Giza).

D. Đấu trường Cô-li-dê (Colosseum).

Câu 15. Điểm khác biệt căn bản trong việc phát minh ra chữ viết của Hy Lạp và La Mã so với các nền văn minh phương Đông cổ đại là

A. Sử dụng hệ chữ cái ghi âm đơn giản, linh hoạt và dễ ghép vần.

B. Chỉ dùng hình vẽ tượng trưng cho các sự vật cụ thể ngoài đời sống.

C. Ghi chép chủ yếu trên lá cọ và mai rùa bằng dao nhọn.

D. Chỉ phục vụ riêng cho giới tăng lữ và vua chúa trong nghi lễ tôn giáo.

Câu 16. Nền triết học duy vật thời cổ đại ở Hy Lạp và La Mã có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với sự phát triển của tư tưởng nhân loại?

A. Khẳng định vai trò tuyệt đối và quyền năng sáng thế của các đấng thần linh.

B. Đặt nền móng cho thế giới quan khoa học và sự phát triển của khoa học tự nhiên.

C. Làm suy yếu các ngành khoa học ứng dụng và kỹ thuật công nghệ.

D. Ngăn cản sự phát triển của các hình thức dân chủ trong đời sống chính trị.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:

"Di sản văn hoá là tài sản vô giá của tiền nhân để lại, chứa đựng những giá trị lịch sử, văn hóa sâu sắc. Sử học đóng vai trò nền tảng trong việc giải mã các tầng văn hóa, xác minh tính xác thực và khẳng định giá trị lịch sử của các di tích. Kết quả nghiên cứu lịch sử không chỉ cung cấp luận cứ khoa học cho công tác trùng tu, tôn tạo mà còn tạo nên chiều sâu, sức hấp dẫn cho các sản phẩm du lịch di sản. Đồng thời, nguồn thu từ hoạt động du lịch văn hóa tạo ra nguồn kinh phí tái đầu tư cho bảo tồn, góp phần nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc gìn giữ di sản dân tộc."

(Theo Đặng Văn Bài, Bảo tồn di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch bền vững, Tạp chí Di sản Văn hóa, số 3, 2021)

a) Nghiên cứu lịch sử cung cấp luận cứ khoa học làm nền tảng cho công tác trùng tu, tôn tạo di tích.
b) Du lịch di sản chỉ mang lại lợi ích kinh tế thuần túy mà không có tác động nào đến ý thức gìn giữ di sản của cộng đồng.
c) Giá trị của một di sản văn hóa được quyết định bởi doanh thu du lịch chứ không phụ thuộc vào tính xác thực lịch sử.
d) Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi phải gắn kết chặt chẽ giữa việc khai thác kinh tế với việc bảo vệ tính nguyên vẹn của di sản.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:

"Cư dân Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra chữ viết từ rất sớm, vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN. Ban đầu là chữ tượng hình phỏng theo hình dạng tự nhiên của sự vật, sau đó được hoàn thiện dần thành các nét tượng ý và tượng thanh. Việc phát hiện và giải mã phiến đá Rô-sét-ta (Rosetta) vào năm 1822 của nhà bác học người Pháp J. Ph. Săng-pô-li-ông (J. F. Champollion) đã mở ra cánh cửa giải mã toàn bộ nền văn minh Ai Cập cổ đại, biến những kí tự bí ẩn trên các bức tường lăng mộ, đền đài và giấy pa-pi-rút thành nguồn sử liệu sống động."

(Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử thế giới cổ đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2005, tr. 75)

a) Chữ tượng hình Ai Cập cổ đại được sáng tạo từ rất sớm trên cơ sở phỏng theo hình dáng tự nhiên của sự vật.
b) Việc giải mã phiến đá Rô-sét-ta là bước ngoặt giúp khoa học hiện đại tiếp cận và nghiên cứu nền văn minh Ai Cập cổ đại.
c) Cho đến nay, hệ thống chữ viết Ai Cập cổ đại vẫn hoàn toàn là một ẩn số chưa thể đọc được.
d) Các văn bản chữ viết trên lăng mộ, đền đài hay giấy pa-pi-rút là nguồn sử liệu trực tiếp phản ánh đời sống người Ai Cập cổ đại.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:

"Toán học Ấn Độ thời cổ - trung đại đạt được những thành tựu rực rỡ, đóng góp to lớn vào kho tàng tri thức nhân loại. Người Ấn Độ là những người đầu tiên sáng tạo ra hệ thống mười chữ số, trong đó có chữ số 0 — một phát minh mang tính cách mạng về tư duy định lượng. Hệ thống số này sau đó được các thương nhân và học giả A-rập truyền bá sang phương Tây vào thời trung đại, từ đó phổ biến khắp toàn cầu và trở thành nền tảng của toán học hiện đại."

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2007, tr. 98)

a) Người Ấn Độ thời cổ đại là chủ nhân sáng tạo ra hệ thống chữ số gồm mười chữ số, bao gồm cả chữ số 0.
b) Chữ số Ấn Độ được truyền bá trực tiếp sang châu Âu mà không thông qua bất kì nền văn minh trung gian nào.
c) Phát minh chữ số và khái niệm số 0 của người Ấn Độ là nền tảng quan trọng cho sự phát triển của toán học hiện đại.
d) Nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại phát triển biệt lập, không có sự giao lưu hay đóng góp nào đối với văn minh nhân loại.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:

"Nền dân chủ A-ten (Athens) thời cổ đại được coi là đỉnh cao của chế độ cộng hòa dân chủ chủ nô. Dưới thời Pê-ri-clét (Pericles), cơ quan quyền lực cao nhất là Đại hội nhân dân, nơi mọi công dân nam giới tự do từ 18 tuổi trở lên đều có quyền thảo luận và biểu quyết những vấn đề trọng đại của quốc gia. Mặc dù còn mang tính hạn chế giai cấp sâu sắc do phụ nữ, kiều dân và tầng lớp nô lệ không có quyền công dân, mô hình chính trị này đã đặt nền móng sơ khởi cho tư tưởng dân chủ và chế độ nhà nước pháp quyền ở phương Tây thời cận - hiện đại."

(Đặng Đức An, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2001, tr. 142)

a) Đại hội nhân dân là cơ quan nắm quyền lực cao nhất trong tổ chức nhà nước A-ten thời kì Pê-ri-clét.
b) Mọi tầng lớp cư dân sinh sống tại A-ten thời cổ đại đều được hưởng quyền công dân và bình đẳng về chính trị.
c) Nền dân chủ A-ten cổ đại đã đặt những nền tảng đầu tiên cho tư tưởng dân chủ và nhà nước pháp quyền thời cận - hiện đại.
d) Đánh giá một thể chế chính trị trong lịch sử cần đặt vào hoàn cảnh cụ thể để thấy rõ cả giá trị tiến bộ lẫn mặt hạn chế giai cấp.

PHẦN III. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại có sức lan tỏa mạnh mẽ và để lại dấu ấn sâu sắc trong tiến trình phát triển của văn minh nhân loại, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á. Bằng kiến thức đã học, em hãy:
a) (1,0 điểm) Phân tích sự ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đối với khu vực Đông Nam Á thời cổ - trung đại trên các lĩnh vực: tôn giáo, chữ viết và kiến trúc - nghệ thuật.
b) (1,0 điểm) Chỉ ra những dấu ấn tiêu biểu của văn minh Ấn Độ còn hiện diện trong đời sống văn hóa, di sản của Việt Nam hiện nay và nhận xét về cách thức tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa này của cư dân Việt Nam thời xưa.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

TRƯỜNG THPT

NGUYỄN HỮU HUÂN

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 10

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của nhà trường.
- Với các câu hỏi tự luận, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau hoặc diễn đạt bằng ngôn từ riêng; nếu đáp ứng đúng bản chất lịch sử, lập luận chặt chẽ và thuyết phục thì vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0; làm tròn đến 0,25 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

B

A

D

D

B

A

A

C

B

Câu

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

A

A

D

A

B

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm (trả lời đúng cả 4 ý trong một câu được 1,0 điểm).

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 3

a)

Đ

b)

S

b)

S

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

S

Câu 2

a)

Đ

Câu 4

a)

Đ

b)

Đ

b)

S

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

Đ

PHẦN III. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

a) Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đối với khu vực Đông Nam Á thời cổ - trung đại (1,0 điểm)

- Về tôn giáo:
+ Cả Phật giáo và Hin-đu giáo đều được truyền bá sớm, sâu rộng vào Đông Nam Á.
+ Tôn giáo chi phối sâu sắc đời sống tinh thần, phong tục tập quán và mô hình tổ chức nhà nước (mô hình quân chủ chuyên chế thần quyền, quan niệm vua - thần).

0,5

- Về chữ viết:
+ Cư dân Đông Nam Á tiếp thu chữ Phạn (Sanskrit) và chữ Pa-li từ Ấn Độ.
+ Trên cơ sở đó, sáng tạo ra hệ thống chữ viết riêng của dân tộc mình (chữ Chăm cổ, Khơ-me cổ, Môn cổ, Mã Lai cổ...).

0,25

- Về kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc:
+ Chịu ảnh hưởng đậm nét từ phong cách kiến trúc đền - tháp Hin-đu giáo và chùa - tháp Phật giáo.
+ Thể hiện qua các công trình quy mô, kỳ vĩ như: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom (Cam-pu-chia), Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a), khu di tích đền tháp Mỹ Sơn (Việt Nam)...

0,25

b) Dấu ấn văn minh Ấn Độ tại Việt Nam và nhận xét về cách tiếp thu (1,0 điểm)

- Những dấu ấn tiêu biểu còn hiện diện tại Việt Nam hiện nay:
+ Tôn giáo: Phật giáo trở thành tôn giáo lớn, hòa nhập sâu sắc vào văn hóa và tín ngưỡng dân gian; Hin-đu giáo để lại dấu ấn đậm nét trong văn hóa cộng đồng người Chăm.
+ Kiến trúc, điêu khắc: Hệ thống đền tháp Chăm pa (thánh địa Mỹ Sơn, tháp Po Klong Garai, tháp Bà Po Nagar...); các hiện vật điêu khắc tượng thần Si-va, Vis-nu, tượng Phật mang phong cách nghệ thuật Champa và Óc Eo.
+ Chữ viết: Dấu tích chữ Phạn cổ trên văn bia (như bia Võ Cạnh) và chữ Chăm cổ còn được lưu giữ.

0,5

- Nhận xét về cách thức tiếp thu của cư dân Việt Nam thời xưa:
+ Diễn ra bằng con đường hòa bình thông qua giao lưu thương mại và truyền giáo, không mang tính cưỡng chế, áp đặt quân sự.
+ Có chọn lọc và bản địa hóa cao: Tiếp thu những yếu tố phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội và tâm lý cư dân bản địa; dung hợp hài hòa với tín ngưỡng bản địa (như thờ Mẫu, tín ngưỡng phồn thực) để làm phong phú thêm bản sắc văn hóa dân tộc.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

--------- HẾT ---------