Đề kiểm tra giữa học kì I Khoa học tự nhiên 8 – Mạch Hóa học

Hoá họcLớp 8HChia sẻ bởi Huy Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Mạch nội dung: Hóa học

Thời gian làm bài: 60 phút

PHẦN TRẮC NGHIỆM (10,0 điểm)

Chọn một phương án đúng nhất cho mỗi câu. Mỗi câu đúng được 0,2 điểm.

Cho nguyên tử khối: \ceH=1\ce{H} = 1; \ceC=12\ce{C} = 12; \ceN=14\ce{N} = 14; \ceO=16\ce{O} = 16; \ceNa=23\ce{Na} = 23; \ceMg=24\ce{Mg} = 24; \ceAl=27\ce{Al} = 27; \ceS=32\ce{S} = 32; \ceCl=35,5\ce{Cl} = 35,5; \ceCa=40\ce{Ca} = 40; \ceFe=56\ce{Fe} = 56; \ceZn=65\ce{Zn} = 65.

Lấy số Avogadro NA=6,02×1023N_A = 6,02 \times 10^{23} hạt/mol. Ở 25∘25^\circC và áp suất 11 bar, thể tích mol của chất khí là 24,7924,79 L/mol.

Câu 1. Quá trình nào sau đây là biến đổi vật lí?

A. Nước đá tan thành nước lỏng.

B. Thanh sắt bị gỉ trong không khí.

C. Giấy cháy thành tro.

D. Sữa bị chua.

Câu 2. Quá trình nào sau đây tạo ra chất mới?

A. Cắt nhỏ một tờ giấy.

B. Đốt cháy một mẩu than.

C. Làm tan đường trong nước.

D. Nước bay hơi.

Câu 3. Trong phản ứng hóa học, chất ban đầu bị biến đổi được gọi là gì?

A. Sản phẩm.

B. Chất xúc tác.

C. Chất phản ứng.

D. Hỗn hợp.

Câu 4. Dấu hiệu nào sau đây có thể cho thấy phản ứng hóa học đã xảy ra?

A. Chất được cắt nhỏ.

B. Chất thay đổi hình dạng.

C. Chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

D. Xuất hiện chất khí mới.

Câu 5. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử được bảo toàn về yếu tố nào?

A. Loại nguyên tử và số nguyên tử mỗi loại.

B. Cách liên kết giữa các nguyên tử.

C. Số phân tử của mỗi chất.

D. Trạng thái của các chất.

Câu 6. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng

A. không có sự trao đổi năng lượng.

B. giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường.

C. luôn cần cung cấp nhiệt liên tục.

D. chỉ xảy ra trong nước.

Câu 7. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

A. Đốt cháy than.

B. Đốt cháy khí thiên nhiên.

C. Nhiệt phân đá vôi khi được cung cấp nhiệt liên tục.

D. Đốt cháy cồn.

Câu 8. Theo định luật bảo toàn khối lượng, trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm

A. lớn hơn tổng khối lượng các chất phản ứng.

B. nhỏ hơn tổng khối lượng các chất phản ứng.

C. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tổng khối lượng các chất phản ứng.

D. bằng tổng khối lượng các chất phản ứng.

Câu 9. Phương trình hóa học biểu diễn

A. phản ứng hóa học bằng công thức hóa học và hệ số thích hợp.

B. trạng thái tự nhiên của mọi chất.

C. khối lượng riêng của các chất.

D. tốc độ của mọi phản ứng.

Câu 10. Trong phương trình hóa học, hệ số đặt trước công thức hóa học cho biết

A. số nguyên tố tạo nên chất.

B. số phân tử hoặc số đơn vị công thức tương ứng.

C. nguyên tử khối của nguyên tố.

D. chỉ số nguyên tử trong một phân tử.

Câu 11. Một mol nguyên tử \ceFe\ce{Fe} chứa bao nhiêu nguyên tử \ceFe\ce{Fe}?

A. 6,02×10226,02 \times 10^{22}.

B. 3,01×10233,01 \times 10^{23}.

C. 6,02×10236,02 \times 10^{23}.

D. 12,04×102312,04 \times 10^{23}.

Câu 12. Đơn vị thường dùng của khối lượng mol là

A. gam.

B. mol.

C. lít.

D. gam trên mol.

Câu 13. Khối lượng mol của \ceO2\ce{O2} là bao nhiêu?

A. 3232 g/mol.

B. 1616 g/mol.

C. 1818 g/mol.

D. 4848 g/mol.

Câu 14. Ở 25∘25^\circC và 11 bar, 11 mol khí bất kì có thể tích là

A. 22,422,4 L.

B. 24,7924,79 L.

C. 12,39512,395 L.

D. 49,5849,58 L.

Câu 15. Biểu thức tính số mol nn từ khối lượng mm và khối lượng mol MM là

A. n=mMn = mM.

B. n=Mmn = \dfrac{M}{m}.

C. n=mMn = \dfrac{m}{M}.

D. n=m+Mn = m + M.

Câu 16. Biểu thức tính tỉ khối của khí \ceA\ce{A} đối với khí \ceB\ce{B} là

A. d\ceA/\ceB=M\ceA+M\ceBd_{\ce{A}/\ce{B}} = M_{\ce{A}} + M_{\ce{B}}.

B. d\ceA/\ceB=M\ceAM\ceBd_{\ce{A}/\ce{B}} = M_{\ce{A}}M_{\ce{B}}.

C. d\ceA/\ceB=M\ceBM\ceAd_{\ce{A}/\ce{B}} = \dfrac{M_{\ce{B}}}{M_{\ce{A}}}.

D. d\ceA/\ceB=M\ceAM\ceBd_{\ce{A}/\ce{B}} = \dfrac{M_{\ce{A}}}{M_{\ce{B}}}.

Câu 17. Khi đốt magnesium trong không khí, magnesium phản ứng với oxygen tạo thành magnesium oxide. Chất sản phẩm là

A. magnesium oxide.

B. magnesium.

C. oxygen.

D. magnesium và oxygen.

Câu 18. Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử

A. không thay đổi.

B. thay đổi, làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

C. mất hoàn toàn và không hình thành liên kết mới.

D. chỉ được tạo thêm, không bị phá vỡ.

Câu 19. Khối lượng mol của \ceCO2\ce{CO2} là

A. 2828 g/mol.

B. 3232 g/mol.

C. 4444 g/mol.

D. 4848 g/mol.

Câu 20. Hệ số của \ceO2\ce{O2} trong phương trình \ce2H2+O2−>2H2O\ce{2H2 + O2 -> 2H2O} là

A. 22.

B. 33.

C. 44.

D. 11.

Câu 21. Khi đốt một ngọn nến, hiện tượng nào là biến đổi hóa học?

A. Hơi nến cháy tạo thành carbon dioxide và hơi nước.

B. Nến rắn nóng chảy.

C. Nến lỏng đông đặc.

D. Nến lỏng thấm vào bấc.

Câu 22. Đốt một mẩu giấy trong không khí, khối lượng tro thu được nhỏ hơn khối lượng giấy ban đầu chủ yếu vì

A. một phần nguyên tử đã biến mất.

B. một phần sản phẩm ở thể khí thoát ra môi trường.

C. phản ứng không tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.

D. giấy không phản ứng với oxygen.

Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 66 g carbon trong 1616 g oxygen, thu được carbon dioxide. Khối lượng carbon dioxide tạo thành là

A. 1010 g.

B. 1616 g.

C. 2222 g.

D. 2424 g.

Câu 24. Phương trình nào sau đây đã được cân bằng đúng?

A. \ceH2+O2−>H2O\ce{H2 + O2 -> H2O}.

B. \ceH2+O2−>2H2O\ce{H2 + O2 -> 2H2O}.

C. \ce2H2+2O2−>2H2O\ce{2H2 + 2O2 -> 2H2O}.

D. \ce2H2+O2−>2H2O\ce{2H2 + O2 -> 2H2O}.

Câu 25. Trong phương trình \ceN2+3H2−>2NH3\ce{N2 + 3H2 -> 2NH3}, tỉ lệ số phân tử \ceN2\ce{N2} và số phân tử \ceH2\ce{H2} là

A. 1:31 : 3.

B. 1:21 : 2.

C. 2:32 : 3.

D. 3:13 : 1.

Câu 26. Hệ số nguyên tối giản của \ceO2\ce{O2} trong phương trình \ceAl+O2−>Al2O3\ce{Al + O2 -> Al2O3} sau khi cân bằng là

A. 22.

B. 33.

C. 44.

D. 66.

Câu 27. Số mol của 99 g nước là

A. 0,250,25 mol.

B. 11 mol.

C. 0,50,5 mol.

D. 22 mol.

Câu 28. Khối lượng của 0,250,25 mol \ceCaCO3\ce{CaCO3} là

A. 1010 g.

B. 2020 g.

C. 4040 g.

D. 2525 g.

Câu 29. Ở điều kiện đã cho, 0,50,5 mol khí \ceN2\ce{N2} có thể tích là

A. 12,39512,395 L.

B. 24,7924,79 L.

C. 49,5849,58 L.

D. 6,19756,1975 L.

Câu 30. Số mol của 4,9584,958 L khí \ceO2\ce{O2} ở điều kiện đã cho là

A. 0,10,1 mol.

B. 0,20,2 mol.

C. 0,40,4 mol.

D. 0,50,5 mol.

Câu 31. Số phân tử có trong 0,50,5 mol \ceCO2\ce{CO2} là

A. 1,505×10231,505 \times 10^{23}.

B. 6,02×10236,02 \times 10^{23}.

C. 3,01×10233,01 \times 10^{23}.

D. 12,04×102312,04 \times 10^{23}.

Câu 32. Tỉ khối của khí \ceCO2\ce{CO2} đối với khí \ceH2\ce{H2} là

A. 22.

B. 1616.

C. 4444.

D. 2222.

Câu 33. Hai bình có cùng thể tích, chứa riêng biệt khí \ceO2\ce{O2} và khí \ceN2\ce{N2} ở cùng nhiệt độ, áp suất. Nhận xét nào đúng?

A. Hai bình chứa cùng số phân tử khí.

B. Hai bình chứa cùng khối lượng khí.

C. Bình \ceO2\ce{O2} có số phân tử gấp đôi bình \ceN2\ce{N2}.

D. Bình \ceN2\ce{N2} có số mol gấp đôi bình \ceO2\ce{O2}.

Câu 34. Phát biểu nào giải thích đúng việc khối lượng được bảo toàn trong phản ứng hóa học?

A. Các phân tử của chất phản ứng được giữ nguyên.

B. Số nguyên tử mỗi nguyên tố không đổi trong phản ứng.

C. Số phân tử trước và sau phản ứng luôn bằng nhau.

D. Mọi chất sản phẩm đều ở thể rắn.

Câu 35. Khí \ceCH4\ce{CH4} nặng hay nhẹ hơn khí \ceO2\ce{O2} bao nhiêu lần?

A. Nặng hơn 22 lần.

B. Nặng hơn 44 lần.

C. Nhẹ hơn 22 lần.

D. Nhẹ hơn 44 lần.

Câu 36. Nung hoàn toàn 1010 g calcium carbonate, thu được 5,65,6 g calcium oxide và khí carbon dioxide. Khối lượng khí carbon dioxide là

A. 2,82,8 g.

B. 3,43,4 g.

C. 5,65,6 g.

D. 4,44,4 g.

Câu 37. Cho phương trình \ce2Mg+O2−>2MgO\ce{2Mg + O2 -> 2MgO}. Nếu 0,30,3 mol \ceMg\ce{Mg} phản ứng hết với oxygen dư thì số mol \ceMgO\ce{MgO} tạo thành là

A. 0,30,3 mol.

B. 0,150,15 mol.

C. 0,60,6 mol.

D. 0,450,45 mol.

Câu 38. Cho phương trình \ce2H2+O2−>2H2O\ce{2H2 + O2 -> 2H2O}. Để 0,40,4 mol \ceH2\ce{H2} phản ứng hết cần số mol \ceO2\ce{O2} là

A. 0,10,1 mol.

B. 0,20,2 mol.

C. 0,40,4 mol.

D. 0,80,8 mol.

Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn 3,23,2 g sulfur theo phương trình \ceS+O2−>SO2\ce{S + O2 -> SO2}. Khối lượng \ceSO2\ce{SO2} tạo thành là

A. 3,23,2 g.

B. 4,84,8 g.

C. 6,46,4 g.

D. 9,69,6 g.

Câu 40. Một mẫu khí \ceCO2\ce{CO2} có khối lượng 1111 g. Số phân tử \ceCO2\ce{CO2} trong mẫu là

A. 6,02×10236,02 \times 10^{23}.

B. 3,01×10233,01 \times 10^{23}.

C. 1,204×10231,204 \times 10^{23}.

D. 1,505×10231,505 \times 10^{23}.

Câu 41. Đốt cháy hoàn toàn 2,42,4 g magnesium theo phương trình \ce2Mg+O2−>2MgO\ce{2Mg + O2 -> 2MgO}. Thể tích oxygen đã phản ứng ở điều kiện đã cho là

A. 1,23951,2395 L.

B. 2,4792,479 L.

C. 4,9584,958 L.

D. 0,619750,61975 L.

Câu 42. Một khí \ceX\ce{X} có khối lượng mol bằng 2828 g/mol. Tỉ khối của \ceX\ce{X} đối với \ceH2\ce{H2} là

A. 77.

B. 1414.

C. 2828.

D. 5656.

Câu 43. Đun nóng hoàn toàn 0,20,2 mol \ceCaCO3\ce{CaCO3} theo phương trình \ceCaCO3−>CaO+CO2\ce{CaCO3 -> CaO + CO2}. Khối lượng \ceCaO\ce{CaO} thu được là

A. 5,65,6 g.

B. 8,88,8 g.

C. 11,211,2 g.

D. 2020 g.

Câu 44. Một bình chứa 0,20,2 mol khí \ceO2\ce{O2}. Số nguyên tử oxygen trong bình là

A. 1,204×10231,204 \times 10^{23}.

B. 3,01×10233,01 \times 10^{23}.

C. 6,02×10236,02 \times 10^{23}.

D. 2,408×10232,408 \times 10^{23}.

Câu 45. Cho 6,56,5 g zinc phản ứng hết với hydrochloric acid dư theo phương trình \ceZn+2HCl−>ZnCl2+H2\ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2}. Thể tích \ceH2\ce{H2} thu được ở điều kiện đã cho là

A. 2,4792,479 L.

B. 1,23951,2395 L.

C. 4,9584,958 L.

D. 24,7924,79 L.

Câu 46. Cho 0,30,3 mol \ceH2\ce{H2} và 0,20,2 mol \ceO2\ce{O2} phản ứng theo phương trình \ce2H2+O2−>2H2O\ce{2H2 + O2 -> 2H2O}. Sau phản ứng hoàn toàn, chất còn dư và số mol dư là

A. \ceH2\ce{H2} dư 0,10,1 mol.

B. \ceO2\ce{O2} dư 0,050,05 mol.

C. \ceO2\ce{O2} dư 0,10,1 mol.

D. \ceH2\ce{H2} dư 0,050,05 mol.

Câu 47. Hỗn hợp gồm 0,10,1 mol \ceO2\ce{O2} và 0,20,2 mol \ceN2\ce{N2}. Khối lượng hỗn hợp là

A. 6,06,0 g.

B. 7,27,2 g.

C. 8,88,8 g.

D. 9,69,6 g.

Câu 48. Đốt cháy hoàn toàn 4,84,8 g magnesium trong một bình kín chứa 4,04,0 g oxygen theo phương trình \ce2Mg+O2−>2MgO\ce{2Mg + O2 -> 2MgO}. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

A. 4,04,0 g.

B. 6,46,4 g.

C. 8,88,8 g.

D. 8,08,0 g.

Câu 49. Hỗn hợp gồm \ceH2\ce{H2} và \ceO2\ce{O2} có tổng số mol là 0,30,3 mol và khối lượng là 3,63,6 g. Số mol \ceO2\ce{O2} trong hỗn hợp là

A. 0,10,1 mol.

B. 0,050,05 mol.

C. 0,20,2 mol.

D. 0,250,25 mol.

Câu 50. Cho 5,65,6 g sắt phản ứng hoàn toàn với sulfur theo phương trình \ceFe+S−>FeS\ce{Fe + S -> FeS}. Để thu được 8,88,8 g \ceFeS\ce{FeS}, khối lượng sulfur đã phản ứng là

A. 2,82,8 g.

B. 3,23,2 g.

C. 4,44,4 g.

D. 14,414,4 g.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

Mỗi câu chọn đúng được 0,20,2 điểm. Tổng điểm toàn bài là 10,010,0 điểm.

Bảng đáp án nhanh

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

11

C

21

A

31

C

41

A

2

B

12

D

22

B

32

D

42

B

3

C

13

A

23

C

33

A

43

C

4

D

14

B

24

D

34

B

44

D

5

A

15

C

25

A

35

C

45

A

6

B

16

D

26

B

36

D

46

B

7

C

17

A

27

C

37

A

47

C

8

D

18

B

28

D

38

B

48

D

9

A

19

C

29

A

39

C

49

A

10

B

20

D

30

B

40

D

50

B

Giải thích

Câu 1. A. Nước đá tan chỉ thay đổi thể, không tạo chất mới. Các quá trình B, C, D tạo chất mới.

Câu 2. B. Than cháy tạo ra chất mới; các quá trình còn lại chỉ làm thay đổi hình dạng hoặc trạng thái, hay tạo hỗn hợp.

Câu 3. C. Chất phản ứng là chất ban đầu bị biến đổi; sản phẩm là chất được tạo thành.

Câu 4. D. Sự xuất hiện chất khí mới có thể là dấu hiệu phản ứng; các hiện tượng còn lại chưa chứng tỏ có chất mới.

Câu 5. A. Trong phản ứng, loại và số nguyên tử mỗi loại không đổi; cách liên kết có thể thay đổi.

Câu 6. B. Phản ứng tỏa nhiệt truyền nhiệt ra môi trường. Phản ứng thu nhiệt cần nhận năng lượng.

Câu 7. C. Nhiệt phân đá vôi cần cung cấp nhiệt liên tục; các quá trình đốt cháy ở A, B, D là phản ứng tỏa nhiệt.

Câu 8. D. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng chất phản ứng theo định luật bảo toàn khối lượng.

Câu 9. A. Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng bằng công thức hóa học và các hệ số thích hợp.

Câu 10. B. Hệ số cho biết số phân tử hoặc số đơn vị công thức tương ứng, không phải chỉ số trong công thức.

Câu 11. C. Một mol nguyên tử chứa NA=6,02×1023N_A = 6,02 \times 10^{23} nguyên tử.

Câu 12. D. Khối lượng mol thường được biểu thị bằng g/mol; gam là đơn vị khối lượng, mol là đơn vị lượng chất.

Câu 13. A. M\ceO2=2×16=32M_{\ce{O2}} = 2 \times 16 = 32 g/mol.

Câu 14. B. Theo dữ kiện của đề, thể tích mol khí ở điều kiện đã cho là 24,7924,79 L/mol.

Câu 15. C. Từ m=nMm = nM suy ra n=mMn = \dfrac{m}{M}.

Câu 16. D. Tỉ khối của khí \ceA\ce{A} đối với khí \ceB\ce{B} bằng M\ceAM\ceB\dfrac{M_{\ce{A}}}{M_{\ce{B}}}.

Câu 17. A. Magnesium và oxygen là chất phản ứng; magnesium oxide là sản phẩm.

Câu 18. B. Liên kết cũ thay đổi và liên kết mới hình thành, tạo ra chất mới.

Câu 19. C. M\ceCO2=12+2×16=44M_{\ce{CO2}} = 12 + 2 \times 16 = 44 g/mol.

Câu 20. D. Trước \ceO2\ce{O2} không ghi hệ số nên hệ số bằng 11.

Câu 21. A. Hơi nến cháy tạo chất mới; nến nóng chảy, đông đặc hoặc thấm vào bấc là các biến đổi vật lí.

Câu 22. B. Một phần sản phẩm cháy ở thể khí thoát ra; nếu tính đầy đủ mọi chất, khối lượng vẫn được bảo toàn.

Câu 23. C. Theo bảo toàn khối lượng: m\ceCO2=6+16=22m_{\ce{CO2}} = 6 + 16 = 22 g.

Câu 24. D. Mỗi vế có 44 nguyên tử hydrogen và 22 nguyên tử oxygen. Các phương trình còn lại chưa cân bằng.

Câu 25. A. Hệ số cho tỉ lệ số phân tử \ceN2:\ceH2=1:3\ce{N2} : \ce{H2} = 1 : 3.

Câu 26. B. Phương trình cân bằng là \ce4Al+3O2−>2Al2O3\ce{4Al + 3O2 -> 2Al2O3}; hệ số \ceO2\ce{O2} là 33.

Câu 27. C. n\ceH2O=918=0,5n_{\ce{H2O}} = \dfrac{9}{18} = 0,5 mol.

Câu 28. D. M\ceCaCO3=100M_{\ce{CaCO3}} = 100 g/mol; m=0,25×100=25m = 0,25 \times 100 = 25 g.

Câu 29. A. V=0,5×24,79=12,395V = 0,5 \times 24,79 = 12,395 L.

Câu 30. B. n=4,95824,79=0,2n = \dfrac{4,958}{24,79} = 0,2 mol.

Câu 31. C. Số phân tử là 0,5×6,02×1023=3,01×10230,5 \times 6,02 \times 10^{23} = 3,01 \times 10^{23}.

Câu 32. D. d\ceCO2/\ceH2=442=22d_{\ce{CO2}/\ce{H2}} = \dfrac{44}{2} = 22.

Câu 33. A. Cùng thể tích, nhiệt độ và áp suất thì hai bình có cùng số mol và cùng số phân tử khí; khối lượng khác nhau do khối lượng mol khác nhau.

Câu 34. B. Số nguyên tử mỗi nguyên tố không đổi nên tổng khối lượng được bảo toàn; số phân tử không nhất thiết không đổi.

Câu 35. C. d\ceCH4/\ceO2=1632=0,5d_{\ce{CH4}/\ce{O2}} = \dfrac{16}{32} = 0,5; do đó \ceCH4\ce{CH4} nhẹ hơn \ceO2\ce{O2} hai lần.

Câu 36. D. m\ceCO2=10−5,6=4,4m_{\ce{CO2}} = 10 - 5,6 = 4,4 g.

Câu 37. A. Theo phương trình, n\ceMgO=n\ceMg=0,3n_{\ce{MgO}} = n_{\ce{Mg}} = 0,3 mol.

Câu 38. B. Theo tỉ lệ n\ceH2:n\ceO2=2:1n_{\ce{H2}} : n_{\ce{O2}} = 2 : 1, cần 0,4:2=0,20,4 : 2 = 0,2 mol \ceO2\ce{O2}.

Câu 39. C. n\ceS=3,232=0,1n_{\ce{S}} = \dfrac{3,2}{32} = 0,1 mol; n\ceSO2=0,1n_{\ce{SO2}} = 0,1 mol, nên m\ceSO2=0,1×64=6,4m_{\ce{SO2}} = 0,1 \times 64 = 6,4 g.

Câu 40. D. n\ceCO2=1144=0,25n_{\ce{CO2}} = \dfrac{11}{44} = 0,25 mol; số phân tử là 0,25NA=1,505×10230,25N_A = 1,505 \times 10^{23}.

Câu 41. A. n\ceMg=2,424=0,1n_{\ce{Mg}} = \dfrac{2,4}{24} = 0,1 mol; n\ceO2=0,05n_{\ce{O2}} = 0,05 mol. Vậy V\ceO2=0,05×24,79=1,2395V_{\ce{O2}} = 0,05 \times 24,79 = 1,2395 L.

Câu 42. B. d\ceX/\ceH2=282=14d_{\ce{X}/\ce{H2}} = \dfrac{28}{2} = 14.

Câu 43. C. Theo phương trình, n\ceCaO=0,2n_{\ce{CaO}} = 0,2 mol; m\ceCaO=0,2×56=11,2m_{\ce{CaO}} = 0,2 \times 56 = 11,2 g.

Câu 44. D. Mỗi phân tử \ceO2\ce{O2} có 22 nguyên tử oxygen, nên số mol nguyên tử là 0,40,4 mol; số nguyên tử là 0,4NA=2,408×10230,4N_A = 2,408 \times 10^{23}.

Câu 45. A. n\ceZn=6,565=0,1n_{\ce{Zn}} = \dfrac{6,5}{65} = 0,1 mol; n\ceH2=0,1n_{\ce{H2}} = 0,1 mol. Vậy V\ceH2=2,479V_{\ce{H2}} = 2,479 L.

Câu 46. B. 0,30,3 mol \ceH2\ce{H2} cần 0,150,15 mol \ceO2\ce{O2}. Oxygen dư 0,2−0,15=0,050,2 - 0,15 = 0,05 mol; hydrogen hết.

Câu 47. C. m=0,1×32+0,2×28=8,8m = 0,1 \times 32 + 0,2 \times 28 = 8,8 g.

Câu 48. D. n\ceMg=0,2n_{\ce{Mg}} = 0,2 mol; n\ceO2=0,125n_{\ce{O2}} = 0,125 mol. Magnesium hết, tạo 0,20,2 mol \ceMgO\ce{MgO}; chất rắn thu được có khối lượng 0,2×40=8,00,2 \times 40 = 8,0 g. Oxygen dư ở thể khí.

Câu 49. A. Đặt số mol \ceO2\ce{O2} là xx, số mol \ceH2\ce{H2} là 0,3−x0,3 - x. Khi đó 32x+2(0,3−x)=3,632x + 2(0,3 - x) = 3,6, suy ra x=0,1x = 0,1 mol.

Câu 50. B. Theo bảo toàn khối lượng, m\ceS=8,8−5,6=3,2m_{\ce{S}} = 8,8 - 5,6 = 3,2 g.

Xem tất cả