UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề ôn tập
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
Năm học: 2026 – 2027
Phân môn: Lịch sử – Lớp 7
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
Bài 1. Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu
1. Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
- Cuối thế kỉ V, các bộ tộc người Giéc-man xâm nhập, làm sụp đổ đế quốc Tây Rô-ma và lập ra nhiều vương quốc mới.
- Người Giéc-man chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma, phong tước vị cho các thủ lĩnh và quý tộc. Những người này trở thành lãnh chúa phong kiến.
- Nô lệ được giải phóng và nông dân mất ruộng đất trở thành nông nô. Họ nhận ruộng đất của lãnh chúa để canh tác và phải nộp tô.
- Hai giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến Tây Âu là lãnh chúa phong kiến và nông nô.
2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu
- Lãnh địa phong kiến là vùng đất rộng lớn do lãnh chúa làm chủ, gồm đất của lãnh chúa và đất giao cho nông nô canh tác. Trong lãnh địa có lâu đài, nhà thờ, ruộng đất, đồng cỏ, rừng và nhà ở của nông nô.
- Kinh tế lãnh địa chủ yếu mang tính tự cung tự cấp: nông nô sản xuất lương thực và làm ra phần lớn đồ dùng cần thiết; việc trao đổi với bên ngoài còn hạn chế.
- Quan hệ xã hội: Lãnh chúa không trực tiếp sản xuất, sống dựa vào tô và lao động của nông nô. Nông nô phụ thuộc vào lãnh chúa, phải nộp tô và thực hiện nhiều nghĩa vụ khác.
3. Sự ra đời của Thiên Chúa giáo
- Thiên Chúa giáo ra đời vào đầu Công nguyên ở vùng Pa-le-xtin, gắn với sự truyền giảng của Chúa Giê-su.
- Đến thời phong kiến, Thiên Chúa giáo phổ biến ở Tây Âu. Giáo hội có nhiều ruộng đất, của cải và ảnh hưởng lớn đến đời sống chính trị, văn hóa, tinh thần của xã hội.
4. Sự xuất hiện các thành thị trung đại
- Nguyên nhân ra đời: Từ khoảng cuối thế kỉ XI, sản xuất thủ công phát triển, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều. Thợ thủ công tìm đến những nơi thuận lợi như gần lâu đài, bến sông, ngã ba đường để sản xuất và trao đổi hàng hóa; từ đó hình thành thành thị.
- Cư dân chủ yếu: thợ thủ công và thương nhân. Thợ thủ công sản xuất trong các phường hội; thương nhân tổ chức các thương hội để buôn bán.
- Vai trò: Thành thị thúc đẩy sản xuất thủ công và thương nghiệp, làm cho nền kinh tế hàng hóa phát triển; góp phần phá vỡ nền kinh tế tự cung tự cấp của lãnh địa và làm thay đổi xã hội Tây Âu.
Bài 2. Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
1. Các cuộc phát kiến địa lí
- Nguyên nhân và điều kiện: Người châu Âu cần nguyên liệu, thị trường và con đường buôn bán mới sang phương Đông. La bàn, bản đồ hàng hải và kĩ thuật đóng tàu có nhiều tiến bộ, tạo điều kiện cho các chuyến đi xa.
- Một số cuộc phát kiến tiêu biểu:
- Năm 1487, B. Đi-a-xơ đi đến cực Nam châu Phi.
- Năm 1492, C. Cô-lôm-bô đến vùng biển Ca-ri-bê thuộc châu Mỹ.
- Năm 1498, Va-xcô đơ Ga-ma đến Ấn Độ bằng đường biển qua cực Nam châu Phi.
- Năm 1519, Ph. Ma-gien-lan khởi đầu chuyến thám hiểm; đoàn thám hiểm hoàn thành chuyến đi vòng quanh Trái Đất vào năm 1522.
- Tác động: Các cuộc phát kiến mở ra những tuyến đường biển mới, thúc đẩy giao lưu và buôn bán giữa các châu lục, đem lại nguồn của cải lớn cho châu Âu. Tuy nhiên, chúng cũng gắn với việc xâm chiếm thuộc địa, cướp bóc và buôn bán nô lệ.
2. Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
- Sau các cuộc phát kiến địa lí, quý tộc và thương nhân châu Âu tích lũy vốn bằng nhiều cách, trong đó có cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ. Họ mở rộng sản xuất, kinh doanh và thuê nhân công.
- Nhiều nông dân bị mất ruộng đất, phải đến làm thuê trong các cơ sở sản xuất hoặc trang trại.
- Dần hình thành hai giai cấp mới: tư sản là những người có vốn, thuê nhân công; vô sản là những người lao động làm thuê.
- Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành trên cơ sở quan hệ giữa người có vốn, thuê nhân công với người lao động làm thuê.
Bài 3. Phong trào Văn hóa Phục hưng và phong trào Cải cách tôn giáo
1. Phong trào Văn hóa Phục hưng
- Sự ra đời: Phong trào xuất hiện ở I-ta-li-a từ khoảng thế kỉ XIV, sau đó lan sang nhiều nước Tây Âu. Các nhà văn hóa kế thừa những giá trị của văn hóa cổ đại Hi Lạp – La Mã và xây dựng nền văn hóa mới.
- Nội dung: Đề cao giá trị, quyền tự do và khả năng sáng tạo của con người; phê phán những quan điểm lỗi thời của xã hội phong kiến và Giáo hội; coi trọng khoa học và tri thức.
- Đại biểu, tác phẩm tiêu biểu: Lê-ô-na đơ Vanh-xi với bức họa Mô-na Li-sa; Mi-ken-lăng-giơ với tượng Đa-vít; U. Sếch-xpia với vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét.
- Ý nghĩa: Phong trào góp phần giải phóng tư tưởng, thúc đẩy văn hóa, khoa học phát triển và mở đường cho sự phát triển của văn hóa châu Âu.
2. Phong trào Cải cách tôn giáo
- Nguyên nhân: Giáo hội Công giáo có nhiều hành vi bị phê phán, trong đó có việc bán thẻ xá tội. Nhiều người mong muốn thay đổi tổ chức và hoạt động của Giáo hội.
- Đại biểu và nội dung: Mác-tin Lu-thơ ở Đức phê phán việc bán thẻ xá tội và đòi cải cách Giáo hội; Can-vanh ở Thụy Sĩ cũng chủ trương cải cách tôn giáo.
- Tác động: Phong trào góp phần làm cho Kitô giáo ở Tây Âu phân hóa thành Công giáo và Tin Lành; đồng thời tác động đến đời sống chính trị, xã hội ở châu Âu.
Bài 4. Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
1. Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
- Các triều đại lớn theo trình tự: Đường → Tống → Nguyên → Minh → Thanh. Giữa một số triều đại có những thời kì đất nước phân liệt.
- Nhà Đường thành lập năm 618. Sau thời kì phân liệt, nhà Tống được thành lập; tiếp đó nhà Nguyên do người Mông Cổ lập nên. Nhà Minh thay thế nhà Nguyên; sau đó nhà Thanh do người Mãn Châu lập nên thay thế nhà Minh.
- Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Trung Quốc dưới triều Thanh lâm vào khủng hoảng.
2. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
- Chính trị: Nhà Đường củng cố bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương, cử người thân tín cai quản các địa phương; chú trọng tuyển chọn quan lại, trong đó có hình thức khoa cử.
- Đối ngoại: Các hoàng đế nhà Đường tiến hành chiến tranh, mở rộng lãnh thổ.
- Nông nghiệp: Nhà nước thực hiện chế độ quân điền, chia ruộng đất cho nông dân theo quy định; kĩ thuật canh tác có tiến bộ, sản xuất phát triển.
- Thủ công nghiệp: Các nghề dệt, làm gốm, luyện kim phát triển; có những xưởng thủ công với nhiều người làm việc.
- Thương nghiệp: Buôn bán trong và ngoài nước phát đạt. Trường An là đô thị lớn, nơi hoạt động buôn bán diễn ra sôi động.
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Chọn một đáp án đúng cho mỗi câu. Mỗi câu đúng được 0,2 điểm.
Câu 1. Sau khi xâm nhập lãnh thổ đế quốc Rô-ma, các bộ tộc người Giéc-man đã làm gì?
A. Lập nên nhiều vương quốc mới.
B. Thành lập các quốc gia ở châu Mỹ.
C. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ sở hữu ruộng đất.
D. Xây dựng ngay các thành thị công nghiệp.
Câu 2. Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến Tây Âu là
A. chủ nô và nô lệ.
B. lãnh chúa phong kiến và nông nô.
C. tư sản và công nhân.
D. địa chủ và thương nhân.
Câu 3. Đặc điểm nổi bật của kinh tế lãnh địa phong kiến Tây Âu là
A. chuyên sản xuất hàng xuất khẩu.
B. phụ thuộc hoàn toàn vào ngoại thương.
C. chủ yếu tự cung tự cấp.
D. sử dụng phổ biến máy móc.
Câu 4. Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất, trao đổi ở thành thị trung đại là
A. thợ thủ công và thương nhân.
B. lãnh chúa và hiệp sĩ.
C. vua và quan lại.
D. chủ nô và nô lệ.
Câu 5. Sự xuất hiện của thành thị trung đại đã góp phần
A. ngăn cản việc trao đổi hàng hóa.
B. thúc đẩy sản xuất và buôn bán.
C. xóa bỏ ngay mọi lãnh địa phong kiến.
D. chấm dứt hoàn toàn vai trò của thợ thủ công.
Câu 6. Một nguyên nhân thúc đẩy các cuộc phát kiến địa lí là nhu cầu
A. tìm con đường buôn bán mới.
B. chấm dứt mọi hoạt động hàng hải.
C. khôi phục đế quốc Rô-ma.
D. đưa nông nô trở về lãnh địa.
Câu 7. Năm 1492, C. Cô-lôm-bô đã đến
A. Ấn Độ.
B. châu Mỹ.
C. Nhật Bản.
D. Ô-xtrây-li-a.
Câu 8. Nhà hàng hải đến Ấn Độ bằng đường biển qua cực Nam châu Phi là
A. C. Cô-lôm-bô.
B. Ph. Ma-gien-lan.
C. Va-xcô đơ Ga-ma.
D. Mác-tin Lu-thơ.
Câu 9. Hệ quả tiêu cực gắn với các cuộc phát kiến địa lí là
A. mở ra các tuyến đường biển mới.
B. thúc đẩy giao lưu giữa các châu lục.
C. làm tăng hiểu biết về thế giới.
D. xâm chiếm thuộc địa và buôn bán nô lệ.
Câu 10. Trong quá trình hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, một bộ phận nông dân Tây Âu mất ruộng đất đã
A. trở thành người lao động làm thuê.
B. đều trở thành lãnh chúa.
C. được cấp lãnh địa riêng.
D. không còn tham gia sản xuất.
Câu 11. Phong trào Văn hóa Phục hưng xuất hiện trước tiên ở
A. Anh.
B. I-ta-li-a.
C. Đức.
D. Nga.
Câu 12. Nội dung nổi bật của phong trào Văn hóa Phục hưng là
A. phủ nhận hoàn toàn vai trò của con người.
B. đề cao giá trị và khả năng sáng tạo của con người.
C. yêu cầu đóng cửa mọi trường học.
D. chỉ đề cao đời sống trong lãnh địa.
Câu 13. Nhân vật nào sau đây là một đại biểu của phong trào Văn hóa Phục hưng?
A. Lê-ô-na đơ Vanh-xi.
B. Va-xcô đơ Ga-ma.
C. Mác-tin Lu-thơ.
D. C. Cô-lôm-bô.
Câu 14. Hành vi nào của Giáo hội Công giáo bị những người cải cách tôn giáo phê phán?
A. Tổ chức trao đổi hàng hóa.
B. Bán thẻ xá tội.
C. Xây dựng đường biển.
D. Thành lập các phường thủ công.
Câu 15. Mác-tin Lu-thơ là nhân vật tiêu biểu của
A. phong trào Cải cách tôn giáo.
B. các cuộc phát kiến địa lí.
C. quá trình thành lập đế quốc Rô-ma.
D. phong trào mở rộng lãnh địa.
Câu 16. Một hệ quả của phong trào Cải cách tôn giáo ở Tây Âu là
A. Kitô giáo phân hóa thành Công giáo và Tin Lành.
B. mọi tôn giáo ở châu Âu đều biến mất.
C. toàn bộ thành thị trung đại bị xóa bỏ.
D. các cuộc phát kiến địa lí chấm dứt ngay lập tức.
Câu 17. Triều đại nào sau đây cai trị Trung Quốc trước triều Nguyên?
A. Triều Thanh.
B. Triều Minh.
C. Triều Tống.
D. Triều Thanh và triều Minh.
Câu 18. Triều đại phong kiến Trung Quốc tồn tại đến giữa thế kỉ XIX là
A. triều Đường.
B. triều Tống.
C. triều Nguyên.
D. triều Thanh.
Câu 19. Để tuyển chọn quan lại, nhà Đường đã chú trọng hình thức nào?
A. Khoa cử.
B. Bốc thăm.
C. Mua bán chức vụ làm hình thức duy nhất.
D. Chỉ lựa chọn thợ thủ công.
Câu 20. Biểu hiện của sự phát triển kinh tế Trung Quốc thời Đường là
A. nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
B. mọi hoạt động buôn bán đều bị cấm.
C. các đô thị không còn tồn tại.
D. sản xuất nông nghiệp hoàn toàn chấm dứt.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Trả lời ngắn gọn mỗi câu. Mỗi câu đúng được 0,2 điểm.
Câu 1. Ai là người làm chủ lãnh địa phong kiến?
Câu 2. Thiên Chúa giáo ra đời ở vùng nào?
Câu 3. Nêu một điều kiện thúc đẩy sự xuất hiện của thành thị trung đại ở Tây Âu.
Câu 4. Cuộc thám hiểm do ai khởi đầu đã hoàn thành chuyến đi vòng quanh Trái Đất vào năm 1522?
Câu 5. Nêu một cách tích lũy vốn của quý tộc và thương nhân châu Âu sau các cuộc phát kiến địa lí.
Câu 6. Phong trào Văn hóa Phục hưng kế thừa những giá trị của nền văn hóa cổ đại nào?
Câu 7. Kể tên một đại biểu của phong trào Cải cách tôn giáo.
Câu 8. Nêu hai ngành kinh tế phát triển dưới thời Đường.
Câu 9. Kể tên đô thị lớn của Trung Quốc dưới thời Đường được nêu trong phần ôn tập.
Câu 10. Triều đại nào kế tiếp triều Minh ở Trung Quốc?
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI DÀI (4,0 điểm)
Mỗi câu 1,0 điểm.
Câu 1. Trình bày đặc điểm kinh tế và quan hệ giữa lãnh chúa với nông nô trong lãnh địa phong kiến Tây Âu.
Câu 2. Nêu nguyên nhân của các cuộc phát kiến địa lí và trình bày một tác động tích cực, một tác động tiêu cực của các cuộc phát kiến đó.
Câu 3. Trình bày nội dung nổi bật và ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng.
Câu 4. Nêu những biểu hiện về chính trị và kinh tế cho thấy sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm. Đối với câu trả lời ngắn và trả lời dài, chấp nhận cách diễn đạt khác nếu đúng nội dung lịch sử.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: 4,0 điểm
Mỗi câu chọn đúng được 0,2 điểm.
Câu | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | A | 0,2 |
2 | B | 0,2 |
3 | C | 0,2 |
4 | A | 0,2 |
5 | B | 0,2 |
6 | A | 0,2 |
7 | B | 0,2 |
8 | C | 0,2 |
9 | D | 0,2 |
10 | A | 0,2 |
11 | B | 0,2 |
12 | B | 0,2 |
13 | A | 0,2 |
14 | B | 0,2 |
15 | A | 0,2 |
16 | A | 0,2 |
17 | C | 0,2 |
18 | D | 0,2 |
19 | A | 0,2 |
20 | A | 0,2 |
PHẦN II. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN: 2,0 điểm
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
1 | Lãnh chúa phong kiến. | 0,2 |
2 | Vùng Pa-le-xtin. | 0,2 |
3 | Nêu một điều kiện: sản xuất thủ công phát triển hoặc nhu cầu trao đổi hàng hóa tăng lên. | 0,2 |
4 | Ph. Ma-gien-lan. | 0,2 |
5 | Nêu một cách: cướp bóc thuộc địa hoặc buôn bán nô lệ. | 0,2 |
6 | Văn hóa cổ đại Hi Lạp – La Mã. | 0,2 |
7 | Mác-tin Lu-thơ hoặc Can-vanh. | 0,2 |
8 | Nêu đúng hai trong các ngành: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp. | 0,2 |
9 | Trường An. | 0,2 |
10 | Triều Thanh. | 0,2 |
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI DÀI: 4,0 điểm
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
1 | Kinh tế lãnh địa chủ yếu mang tính tự cung tự cấp. | 0,5 |
Lãnh chúa làm chủ lãnh địa, sống dựa vào lao động của nông nô; nông nô nhận ruộng đất canh tác và phải nộp tô, thực hiện nghĩa vụ đối với lãnh chúa. | 0,5 | |
2 | Nguyên nhân: nhu cầu về nguyên liệu, thị trường và con đường buôn bán mới; tiến bộ kĩ thuật hàng hải tạo điều kiện cho các chuyến đi. | 0,5 |
Tác động tích cực: mở ra tuyến đường biển mới hoặc thúc đẩy giao lưu, buôn bán giữa các châu lục. | 0,25 | |
Tác động tiêu cực: gắn với việc xâm chiếm, cướp bóc thuộc địa hoặc buôn bán nô lệ. | 0,25 | |
3 | Nội dung nổi bật: đề cao giá trị con người, quyền tự do và khả năng sáng tạo; phê phán những quan điểm lỗi thời của xã hội phong kiến và Giáo hội. | 0,5 |
Ý nghĩa: góp phần giải phóng tư tưởng, mở đường cho sự phát triển của văn hóa châu Âu. | 0,5 | |
4 | Chính trị: bộ máy nhà nước được củng cố, chú trọng tuyển chọn quan lại qua khoa cử; mở rộng lãnh thổ. | 0,5 |
Kinh tế: nông nghiệp được chú trọng; thủ công nghiệp, thương nghiệp phát đạt, Trường An là đô thị buôn bán sôi động. | 0,5 |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 7
Phạm vi: Bài 1, 2, 3 và mục 1, mục 2 của Bài 4 – sách Lịch sử và Địa lí 7, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
A. NỘI DUNG LÍ THUYẾT CẦN ÔN TẬP
Bài 1. Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
- Châu Âu thuộc lục địa Á – Âu, nằm chủ yếu trong đới ôn hòa của bán cầu Bắc.
- Phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía tây giáp Đại Tây Dương, phía nam giáp Địa Trung Hải; phía đông tiếp giáp châu Á.
- Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, đảo và biển.
2. Đặc điểm tự nhiên
- Địa hình: Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích; núi già chủ yếu ở phía bắc và vùng trung tâm; núi trẻ tập trung ở phía nam.
- Khí hậu: Phần lớn diện tích có khí hậu ôn đới. Khí hậu phân hóa từ tây sang đông, từ bắc xuống nam; ven Địa Trung Hải có khí hậu cận nhiệt.
- Sông ngòi: Mạng lưới sông khá dày đặc; nhiều sông có giá trị giao thông, thủy điện và cung cấp nước. Một số sông lớn là Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ.
- Các đới thiên nhiên: Gồm đới lạnh ở phía bắc và đới ôn hòa trên phần lớn lãnh thổ. Cảnh quan thay đổi theo nhiệt độ và lượng mưa.
Bài 2. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu
1. Cơ cấu dân cư
- Dân số châu Âu có cơ cấu già: tỉ lệ người cao tuổi lớn, tỉ lệ trẻ em thấp.
- Gia tăng dân số tự nhiên thấp. Dân số già đặt ra yêu cầu chăm sóc người cao tuổi và có thể làm thiếu lực lượng lao động.
2. Đô thị hóa
- Châu Âu có mức độ đô thị hóa cao; phần lớn dân cư sống ở đô thị.
- Nhiều đô thị có lịch sử lâu đời. Quá trình đô thị hóa nông thôn cũng phát triển.
3. Di cư
- Châu Âu tiếp nhận nhiều người nhập cư từ các khu vực khác.
- Nhập cư góp phần bổ sung lao động, tạo sự đa dạng văn hóa; đồng thời đặt ra những vấn đề về việc làm và hòa nhập xã hội.
Bài 3. Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu
1. Bảo vệ môi trường không khí
- Nguồn gây ô nhiễm gồm khí thải từ công nghiệp, giao thông và việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Biện pháp: kiểm soát khí thải, phát triển năng lượng tái tạo, sử dụng công nghệ sạch và khuyến khích giao thông công cộng.
2. Bảo vệ môi trường nước
- Nước có thể bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, sản xuất và hóa chất từ nông nghiệp.
- Biện pháp: xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường, kiểm soát nguồn thải và sử dụng nước tiết kiệm.
3. Bảo vệ đa dạng sinh học
- Đa dạng sinh học bị suy giảm do ô nhiễm, khai thác quá mức và thu hẹp nơi sống của sinh vật.
- Biện pháp: bảo vệ và phục hồi rừng, xây dựng các khu bảo tồn, bảo vệ môi trường sống của các loài.
Bài 4. Liên minh châu Âu
1. Khái quát về Liên minh châu Âu
- Liên minh châu Âu, viết tắt là EU, là tổ chức liên kết khu vực ở châu Âu.
- EU được thành lập năm 1993. Số lượng thành viên có thể thay đổi theo thời gian.
2. EU – một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới
- EU là một trung tâm kinh tế lớn, có hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ phát triển.
- Các nước thành viên tăng cường hợp tác, hình thành thị trường chung, tạo thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, dịch vụ, vốn và con người.
- Nhiều nước thành viên sử dụng đồng tiền chung ơ-rô; không phải mọi thành viên EU đều sử dụng đồng tiền này.
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
I. Trắc nghiệm lựa chọn
Chọn một đáp án đúng cho mỗi câu. Mỗi câu đúng được 0,2 điểm.
Câu 1. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm trong đới khí hậu nào?
A. Đới nóng.
B. Đới ôn hòa.
C. Đới lạnh.
D. Đới xích đạo.
Câu 2. Đại dương nằm ở phía tây châu Âu là
A. Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Bắc Băng Dương.
Câu 3. Đặc điểm nổi bật của đường bờ biển châu Âu là
A. ít đảo và bán đảo.
B. tương đối thẳng, ít biển.
C. không có các vịnh biển.
D. bị cắt xẻ mạnh.
Câu 4. Dạng địa hình chiếm phần lớn diện tích châu Âu là
A. đồng bằng.
B. núi trẻ.
C. cao nguyên núi lửa.
D. núi cao.
Câu 5. Các dãy núi trẻ của châu Âu tập trung chủ yếu ở
A. phía bắc.
B. phía nam.
C. phía tây bắc.
D. vùng ven Bắc Băng Dương.
Câu 6. Khí hậu phổ biến trên phần lớn lãnh thổ châu Âu là
A. nhiệt đới.
B. xích đạo.
C. ôn đới.
D. hoang mạc nhiệt đới.
Câu 7. Sông nào sau đây thuộc châu Âu?
A. A-ma-dôn.
B. Nin.
C. Mê Công.
D. Đa-nuýp.
Câu 8. Cơ cấu dân số già ở châu Âu thể hiện ở đặc điểm nào?
A. Tỉ lệ người cao tuổi lớn.
B. Tỉ lệ trẻ em rất cao.
C. Số trẻ em luôn tăng nhanh.
D. Người cao tuổi chiếm tỉ lệ rất thấp.
Câu 9. Một khó khăn có thể phát sinh do dân số già là
A. nhu cầu chăm sóc người cao tuổi giảm.
B. thiếu lao động trong một số ngành.
C. số người trong độ tuổi lao động luôn tăng nhanh.
D. nhu cầu chăm sóc sức khỏe không còn.
Câu 10. Đô thị hóa ở châu Âu có đặc điểm nào sau đây?
A. Phần lớn dân cư sống ở nông thôn.
B. Không có các đô thị lâu đời.
C. Mức độ đô thị hóa cao.
D. Đô thị chỉ xuất hiện ở vùng núi.
Câu 11. Người nhập cư có thể góp phần nào sau đây đối với châu Âu?
A. Xóa bỏ hoàn toàn sự già hóa dân số.
B. Chấm dứt mọi vấn đề về việc làm.
C. Làm cho các quốc gia không cần đào tạo lao động.
D. Bổ sung lực lượng lao động.
Câu 12. Hoạt động nào sau đây có thể gây ô nhiễm không khí?
A. Đốt nhiên liệu hóa thạch.
B. Sử dụng năng lượng gió.
C. Trồng thêm cây xanh.
D. Đi bộ thay cho đi xe cá nhân.
Câu 13. Biện pháp nào góp phần giảm ô nhiễm không khí ở đô thị?
A. Tăng sử dụng than trong sinh hoạt.
B. Phát triển giao thông công cộng.
C. Xả khí thải chưa xử lí.
D. Hạn chế sử dụng năng lượng tái tạo.
Câu 14. Để bảo vệ môi trường nước, cần
A. xả trực tiếp nước thải ra sông.
B. tăng sử dụng hóa chất không kiểm soát.
C. xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường.
D. khai thác nước không có kế hoạch.
Câu 15. Việc xây dựng khu bảo tồn góp phần chủ yếu vào mục đích nào?
A. Mở rộng nơi đổ chất thải.
B. Tăng khai thác động vật hoang dã.
C. Thu hẹp nơi sống của sinh vật.
D. Bảo vệ các loài và môi trường sống của chúng.
Câu 16. Tên viết tắt của Liên minh châu Âu là
A. EU.
B. ASEAN.
C. UN.
D. WTO.
Câu 17. Liên minh châu Âu được thành lập vào năm nào?
A. 1945.
B. 1993.
C. 2000.
D. 2020.
Câu 18. Nhận định nào đúng về EU?
A. EU là một quốc gia độc lập.
B. EU chỉ hợp tác trong lĩnh vực thể thao.
C. EU là một tổ chức liên kết khu vực.
D. EU gồm tất cả các quốc gia trên thế giới.
Câu 19. Thị trường chung EU tạo thuận lợi cho hoạt động nào?
A. Ngăn cản lưu thông hàng hóa.
B. Hạn chế hợp tác giữa các thành viên.
C. Chấm dứt các hoạt động dịch vụ.
D. Lưu thông hàng hóa, dịch vụ, vốn và con người.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây đúng về đồng ơ-rô?
A. Được nhiều nước thành viên EU sử dụng.
B. Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng.
C. Không được nước thành viên EU nào sử dụng.
D. Bắt buộc được mọi thành viên EU sử dụng.
II. Câu hỏi trả lời ngắn
Mỗi câu đúng được 0,2 điểm.
Câu 1. Châu Âu nằm ở phía nào của lục địa Á – Âu?
Câu 2. Kể tên hai đại dương tiếp giáp châu Âu.
Câu 3. Nêu tên một con sông lớn ở châu Âu.
Câu 4. Kể tên hai đới thiên nhiên ở châu Âu.
Câu 5. Nêu một biểu hiện của cơ cấu dân số già ở châu Âu.
Câu 6. Nêu một lợi ích của nhập cư đối với châu Âu.
Câu 7. Kể tên một nguồn gây ô nhiễm không khí ở châu Âu.
Câu 8. Nêu một biện pháp bảo vệ môi trường nước.
Câu 9. EU là tên viết tắt của tổ chức nào?
Câu 10. Nêu tên đồng tiền chung được nhiều nước thành viên EU sử dụng.
III. Câu hỏi trả lời dài
Mỗi câu được 1,0 điểm.
Câu 1. Trình bày đặc điểm địa hình và sự phân hóa khí hậu của châu Âu.
Câu 2. Nêu hai đặc điểm dân cư, xã hội của châu Âu. Trình bày một khó khăn do dân số già và một đóng góp của người nhập cư.
Câu 3. Nêu hai nguồn gây ô nhiễm môi trường ở châu Âu và hai biện pháp bảo vệ môi trường tương ứng.
Câu 4. EU là tổ chức như thế nào? Trình bày vai trò kinh tế của EU và nêu hai nội dung hợp tác trong thị trường chung EU.
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Tổng điểm: 10,0 điểm; phần trắc nghiệm 4,0 điểm, phần trả lời ngắn 2,0 điểm, phần trả lời dài 4,0 điểm.
- Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu nội dung đúng và phù hợp.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. Trắc nghiệm lựa chọn
Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | D | A | B | C | D | A | B | C |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | D | A | B | C | D | A | B | C | D | A |
II. Câu hỏi trả lời ngắn
Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm.
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
1 | Phía tây lục địa Á – Âu. | 0,2 |
2 | Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. | 0,2 |
3 | Một trong các sông: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ. | 0,2 |
4 | Đới lạnh và đới ôn hòa. | 0,2 |
5 | Tỉ lệ người cao tuổi lớn hoặc tỉ lệ trẻ em thấp. | 0,2 |
6 | Bổ sung lực lượng lao động hoặc góp phần tạo sự đa dạng văn hóa. | 0,2 |
7 | Một nguồn: khí thải công nghiệp, giao thông hoặc việc đốt nhiên liệu hóa thạch. | 0,2 |
8 | Một biện pháp: xử lí nước thải trước khi xả, kiểm soát nguồn thải hoặc sử dụng nước tiết kiệm. | 0,2 |
9 | Liên minh châu Âu. | 0,2 |
10 | Đồng ơ-rô. | 0,2 |
III. Câu hỏi trả lời dài
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
1 | Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích châu Âu. | 0,25 |
Núi già chủ yếu ở phía bắc và vùng trung tâm; núi trẻ tập trung ở phía nam. | 0,25 | |
Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới. | 0,25 | |
Khí hậu phân hóa từ tây sang đông, từ bắc xuống nam; ven Địa Trung Hải có khí hậu cận nhiệt. | 0,25 | |
2 | Dân số châu Âu có cơ cấu già, gia tăng tự nhiên thấp. | 0,25 |
Mức độ đô thị hóa cao, phần lớn dân cư sống ở đô thị. | 0,25 | |
Dân số già có thể gây thiếu lao động hoặc làm tăng nhu cầu chăm sóc người cao tuổi. | 0,25 | |
Người nhập cư góp phần bổ sung lao động hoặc tạo sự đa dạng văn hóa. | 0,25 | |
3 | Nguồn gây ô nhiễm không khí: khí thải từ công nghiệp, giao thông hoặc đốt nhiên liệu hóa thạch. | 0,25 |
Biện pháp tương ứng: kiểm soát khí thải, phát triển giao thông công cộng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo. | 0,25 | |
Nguồn gây ô nhiễm nước: nước thải sinh hoạt, sản xuất hoặc hóa chất từ nông nghiệp. | 0,25 | |
Biện pháp tương ứng: xử lí nước thải hoặc kiểm soát nguồn thải vào môi trường nước. | 0,25 | |
4 | EU là tổ chức liên kết khu vực ở châu Âu. | 0,25 |
EU là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới. | 0,25 | |
Thị trường chung tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và dịch vụ. | 0,25 | |
Thị trường chung tạo thuận lợi cho lưu thông vốn và con người. | 0,25 |
