Chuyên đề nâng cao Tiếng Anh 7 - Trap-Hunter Test

Tiếng AnhLớp 7TChia sẻ bởi trang nguyễn 0 lượt sử dụng đề

Tiến Thành lớp 1-1

.....................................

Đề luyện tập 14/10

CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO TIẾNG ANH 7

Chủ điểm: Past Simple, Present Perfect & Prepositions

Thời gian làm bài: 45 phút

TRAP-HUNTER TEST: COMMON PITFALLS & TRICKS

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM SĂN BẪY (TRAP-HUNTER MULTIPLE CHOICE)

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions. Pay close attention to context clues and subtle traps.

Câu 1 (0,5 điểm). Ludwig van Beethoven ______ in Vienna for over 30 years before he passed away in 1827.

A. has lived

B. lived

C. was living

D. has been living

Câu 2 (0,5 điểm). "Where is Tom?" – "He isn't here. He ______ to the supermarket to buy some milk."

A. has been

B. went

C. has gone

D. was going

Câu 3 (0,5 điểm). When ______ your new school bag? It looks really fashionable!

A. did you buy

B. have you bought

C. do you buy

D. were you buying

Câu 4 (0,5 điểm). We arrived ______ the airport just ______ time to catch our flight to Da Nang.

A. to / on

B. in / at

C. at / on

D. at / in

Câu 5 (0,5 điểm). I haven't heard from my pen pal ______ he moved to London two years ago.

A. for

B. since

C. when

D. until

Câu 6 (0,5 điểm). Because it was raining cats and dogs, she decided to get ______ a taxi instead of waiting ______ the bus stop.

A. on / in

B. into / at

C. in / on

D. onto / at

PHẦN II. PHÁT HIỆN LỖI SAI TINH VI (SPOT THE TRICK)

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each sentence.

Câu 7 (0,5 điểm). My father has worked (A) for that multinational company two years ago (B), but now he runs (C) his own coffee shop (D).

Câu 8 (0,5 điểm). It is the most thrilling (A) 3D movie I ever saw (B) at (C) the local cinema this year (D).

Câu 9 (0,5 điểm). The boys have arrived to (A) the village at noon (B) and helped (C) the elderly with (D) farm work.

Câu 10 (0,5 điểm). We didn't see (A) each other on (B) last Sunday because Peter was busy (C) with his biology project (D).

PHẦN III. BIẾN ĐỔI CÂU & PHÂN TÍCH NGỮ CẢNH (CONTEXT-BASED WRITING)

Rewrite the following sentences without changing their original meanings, or complete the sentence using the correct form of the words given.

Câu 11 (1,0 điểm). The last time my brother played badminton was five months ago.
→ My brother hasn't ...................................................................................................

Câu 12 (1,0 điểm). She started collecting vintage stamps when she was in grade 6.
→ She has ....................................................................................................................

Câu 13 (1,0 điểm). It is three years since we last visited our grandparents in Hue.
→ We haven't ................................................................................................................

Câu 14 (1,0 điểm). Complete the sentence with the correct tense of the verb in brackets:
The delivery man (call) __________________ me just now, so I have to go downstairs to get my parcel.

Câu 15 (1,0 điểm). Complete the sentence with ONE suitable preposition in each blank:
The exhibition is open ______ 8:30 a.m. and 5:00 p.m. every day ______ weekdays.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ GIẢI MÃ BẪY NGỮ PHÁP

A. BẢNG ĐÁP ÁN NHANH

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

6

B

11

hasn't played badminton for five months.

2

C

7

A

12

has collected vintage stamps since she was in grade 6.

3

A

8

B

13

haven't visited our grandparents in Hue for three years.

4

D

9

A

14

called

5

B

10

B

15

between / on


B. GIẢI THÍCH CHI TIẾT VÀ BẪY KINH ĐIỂN CẦN TRÁNH

Câu

Nội dung giải thích và phân tích bẫy

Điểm

1

Đáp án: B. lived
• Bẫy kinh điển: Thấy "for + khoảng thời gian" (for over 30 years) học sinh thường vội vàng chọn thì Hiện tại hoàn thành (has lived).
• Giải mã: Beethoven đã mất năm 1827 (before he passed away in 1827). Hành động sống ở Vienna đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ và không còn tiếp diễn ở hiện tại → Phải dùng Quá khứ đơn (Past Simple).

0,5

2

Đáp án: C. has gone
• Bẫy kinh điển: Nhầm lẫn giữa have been to và have gone to.
• Giải mã: Lời thoại "He isn't here" (Anh ấy không có ở đây) xác nhận Tom đi siêu thị và chưa trở về → Dùng has gone to (has been to mang nghĩa đã đi và đã về).

0,5

3

Đáp án: A. did you buy
• Bẫy kinh điển: Học sinh thấy việc "mua chiếc cặp" để lại kết quả ở hiện tại (It looks really fashionable) nên dễ chọn thì Hiện tại hoàn thành (have you bought).
• Giải mã: Câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi When nhằm hỏi về thời điểm xác định trong quá khứ → Luôn dùng thì Quá khứ đơn, không dùng Hiện tại hoàn thành với When.

0,5

4

Đáp án: D. at / in
• Bẫy kinh điển: Nhầm arrive to và không phân biệt được in time vs on time.
• Giải mã: Động từ arrive đi với at cho địa điểm nhỏ/cụ thể (sân bay, nhà ga, trường học) và in cho thành phố, quốc gia (tuyệt đối không dùng arrive to). Cụm just in time = vừa kịp giờ (sát giờ khởi hành), trong khi on time = đúng giờ theo lịch trình.

0,5

5

Đáp án: B. since
• Bẫy kinh điển: Nhìn thấy cụm "two years ago" học sinh thường nghĩ ngay đến for (for two years).
• Giải mã: Vế sau là một mệnh đề chỉ sự kiện làm mốc trong quá khứ (he moved to London two years ago) → Cấu trúc: S + haven't/hasn't + V3/ed + since + S + V2/ed.

0,5

6

Đáp án: B. into / at
• Bẫy kinh điển: Giới từ đi với phương tiện giao thông (on vs in).
• Giải mã: Đối với xe ô tô con/xe taxi (không thể đứng thẳng hay đi lại bên trong), ta dùng get into / get in (ngược với get on a bus/train/plane). Vị trí đứng chờ tại trạm xe buýt dùng giới từ at the bus stop.

0,5

7

Đáp án: A (sửa thành: worked)
• Bẫy kinh điển: Thấy vế sau là hiện tại đơn (now he runs...) nên vế trước dễ bị nhầm là thì hoàn thành.
• Giải mã: Trạng từ thời gian là two years ago (hai năm trước) là mốc xác định trong quá khứ → Phải dùng Quá khứ đơn (worked).

0,5

8

Đáp án: B (sửa thành: have ever seen)
• Bẫy kinh điển: Dịch nghĩa tiếng Việt "bộ phim hay nhất tôi từng xem" nên chia thì Quá khứ đơn (ever saw).
• Giải mã: Cấu trúc so sánh nhất đi với trải nghiệm cuộc đời tính đến nay: It is the + most/adj-est + N + S + have/has ever + V3/ed.

0,5

9

Đáp án: A (sửa thành: arrived at)
• Bẫy kinh điển: Thói quen dịch từ tiếng Việt "đến nơi nào đó" thành "arrive to" (nhầm với go to, travel to).
• Giải mã: Tiếng Anh không dùng arrive to. Với ngôi làng (the village - địa điểm cụ thể), dùng arrived at. Đồng thời, mốc thời gian at noon xác định trong quá khứ và động từ song hành helped yêu cầu dùng Quá khứ đơn.

0,5

10

Đáp án: B (sửa thành: bỏ "on")
• Bẫy kinh điển: Áp dụng máy móc quy tắc "thứ trong tuần đi với giới từ on" (on Sunday) nên thêm on vào trước last Sunday.
• Giải mã: Khi trước các từ chỉ thời gian có last, next, this, every, ta tuyệt đối không dùng giới từ (in, on, at). Đúng phải là: last Sunday.

0,5

11

Đáp án: hasn't played badminton for five months.
• Chuyển từ: The last time + S + V2/ed + was + [khoảng thời gian] + ago
→ S + haven't/hasn't + V3/ed + for + [khoảng thời gian].
(Chấp nhận: hasn't been playing badminton for five months).

1,0

12

Đáp án: has collected vintage stamps since she was in grade 6.
• Chuyển từ: S + started/began + V-ing + when + S + V2/ed
→ S + have/has + V3/ed + since + S + V2/ed.
(Chấp nhận cả thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: has been collecting vintage stamps since she was in grade 6).

1,0

13

Đáp án: haven't visited our grandparents in Hue for three years.
• Chuyển từ: It is + [khoảng thời gian] + since + S + (last) + V2/ed
→ S + haven't/hasn't + V3/ed + for + [khoảng thời gian].

1,0

14

Đáp án: called
• Bẫy kinh điển: Thấy chữ just thì ngay lập tức chia Hiện tại hoàn thành (has just called).
• Giải mã: Cụm từ just now mang nghĩa là cách đây một lát / vừa mới xong (= a moment ago), là dấu hiệu đặc trưng của thì Quá khứ đơn (Past Simple), khác với trạng từ just (đứng giữa have/has và V3/ed).

1,0

15

Đáp án: between / on
• Vị trí 1: Đi cùng liên từ and trong cấu trúc chỉ khoảng thời gian: between ... and ... (giữa mốc A và mốc B). Tránh nhầm với from (vốn đi với to). Cụm is open between 8:30 a.m. and 5:00 p.m. diễn tả trạng thái mở cửa xuyên suốt khoảng thời gian này.
• Vị trí 2: Đi với các ngày trong tuần số nhiều: on weekdays (vào các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu).

1,0

Xem tất cả