Tài liệu ôn tập Giữa học kì I môn Tiếng Việt lớp 5 - KNTT

Ngữ vănLớp 5HChia sẻ bởi Hiền Ngọc 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC ........................

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5

Tài liệu ôn tập

TỔNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Tiếng Việt – Lớp 5

(Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

PHẦN I. HỆ THỐNG NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU NGOÀI SGK VÀ CÂU HỎI

VĂN BẢN 1: BÀI HỌC TỪ CÂY SỒI VÀ CỎ DẠI

Ở một khu rừng nọ, có một cây sồi to lớn, sừng sững vươn những cành lá sum suê lên nền trời xanh thẳm. Bên dưới gốc sồi là đám cỏ dại nhỏ bé, thân mềm yếu ớt. Cây sồi tự hào về sức mạnh của mình lắm. Mỗi khi có ngọn gió thoảng qua, nó lại rung rinh những tán lá dày đặc và cười ngạo nghễ:

– Nhìn xem, ta mới vững chãi làm sao! Dù sấm sét hay bão giông, ta vẫn đứng thẳng hiên ngang, chẳng bao giờ phải cúi đầu trước bất kì ai!

Đám cỏ dại nghe vậy chỉ lặng lẽ nép mình, cất tiếng thủ thỉ:

– Bác sồi ơi, bác to lớn thật, nhưng thiên nhiên bao la và có những sức mạnh khôn lường. Khiêm nhường đôi khi cũng là một cách để vượt qua thử thách đấy ạ.

Cây sồi bĩu môi, chẳng thèm để tai lời khuyên của loài cỏ hèn mọn.

Thế rồi một đêm nọ, một cơn bão dữ dội quét qua khu rừng. Gió rít từng cơn điên cuồng, mưa xối xả làm đất trời chao đảo. Cây sồi gồng hết sức mình, xoè tán lá rộng để chống chọi lại cuồng phong. Nó kiên quyết không uốn mình theo chiều gió. Nhưng sức gió mỗi lúc một khủng khiếp hơn, một tiếng "rắc" kinh hoàng vang lên, thân sồi vĩ đại bị bẻ gãy gục xuống mặt đất.

Sáng hôm sau, khi mặt trời ló rạng xua tan mây mù, người ta thấy cây sồi kiêu hãnh hôm nào đã nằm trơ trọi, rễ bật khỏi mặt đất. Còn đám cỏ dại bé nhỏ, đêm qua biết uốn mình rạp sát mặt đất theo từng đợt gió rít, nay lại vươn mình đón những giọt sương mai lấp lánh, tràn đầy nhựa sống.

(Theo Truyện ngụ ngôn chọn lọc)

Câu 1 (0,5 điểm). Vì sao cây sồi luôn cảm thấy tự hào và cười nhạo đám cỏ dại dưới gốc?

A. Vì cây sồi nở được những bông hoa rực rỡ nhất khu rừng.

B. Vì cây sồi tin rằng mình to lớn, vững chãi, không bao giờ phải cúi đầu trước giông bão.

C. Vì cây sồi có thể che chở cho muôn loài chim muông làm tổ.

D. Vì đám cỏ dại không thể sống sót qua mùa đông giá rét.

Câu 2 (0,5 điểm). Trong đêm giông bão, đám cỏ dại đã làm gì để vượt qua thử thách?

A. Bám chặt vào thân cây sồi để không bị gió cuốn đi.

B. Gồng mình chống chọi lại từng cơn cuồng phong dữ dội.

C. Uốn mình rạp sát mặt đất theo từng đợt gió rít.

D. Trốn vào trong những hốc đất sâu dưới lòng đất.

Câu 3 (0,5 điểm). Chi tiết cây sồi bị bẻ gãy gục trong cơn bão thể hiện điều gì?

A. Cây sồi không may mắn gặp phải cơn bão quá lớn.

B. Sự kiêu ngạo, cứng nhắc và không biết linh hoạt thích ứng sẽ dẫn đến thất bại.

C. Cây sồi đã quá già nua và rễ cây bị mục rỗng.

D. Đám cỏ dại đã lấy hết chất dinh dưỡng khiến cây sồi suy yếu.

Câu 4 (0,5 điểm). Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “hiên ngang” trong câu: “Dù sấm sét hay bão giông, ta vẫn đứng thẳng hiên ngang…”?

A. Dũng cảm

B. Bất khuất

C. Ngạo mạn

D. Vững vàng

Câu 5 (1,0 điểm). Câu chuyện trên gửi gắm đến em bài học gì về cách ứng xử và thái độ sống trong cuộc đời?


VĂN BẢN 2: HƯƠNG CỐM ĐẦU THU

Cứ mỗi độ thu về, khi những cơn gió heo may se lạnh bắt đầu lướt qua ngọn cây, len lỏi vào từng góc phố, người Hà Nội lại ngóng đợi một thức quà thanh khiết của đất trời: cốm non.

Cốm được làm từ những bông lúa nếp non lúc hãy còn ngậm sữa. Để có được mẻ cốm dẻo thơm, người thợ làng Vòng phải trải qua bao công đoạn tỉ mỉ, công phu: gặt lúa từ sớm tinh mơ, tuốt hạt, rang thóc trên ngọn lửa liu riu rồi giã đều tay trong cối đá. Mỗi mẻ cốm ra đời là kết tinh của giọt mồ hôi nhọc nhằn và tình yêu nghề nồng đượm của người nông dân.

Hạt cốm mỏng manh, xanh mát màu ngọc thạch, gói gọn trong chiếc lá sen già ngan ngát hương thơm. Nhón một nhúm cốm nhỏ đặt vào đầu lưỡi, ta cảm nhận ngay vị dẻo bùi, ngòn ngọt thanh tao như chắt lọc tinh tuý của nắng, của gió và phù sa đồng nội. Ăn cốm không thể ăn vội vã. Phải nhấm nháp từng chút một, vừa thưởng thức vừa ngắm nhìn màu xanh tươi non của cốm nổi bật trên nền lá sen thẫm, mới thấm thía hết cái phong vị tao nhã của mùa thu xứ Bắc.

Hương cốm thu về không chỉ đánh thức vị giác, mà còn gợi nhớ trong lòng mỗi người những kỉ niệm êm đềm về làng quê yêu dấu, về một nét đẹp văn hoá ngàn đời được nâng niu, gìn giữ.

(Theo Minh Chính – Nét thu Hà Nội)

Câu 6 (0,5 điểm). Cốm non được làm từ nguyên liệu chính nào?

A. Những bông lúa tẻ chín vàng ươm trên cánh đồng.

B. Những hạt gạo nếp cái hoa vàng đã phơi khô.

C. Những bông lúa nếp non khi hãy còn ngậm sữa.

D. Hạt nếp rang giòn trộn lẫn mật mía ngọt lịm.

Câu 7 (0,5 điểm). Tác giả khuyên chúng ta nên thưởng thức cốm như thế nào?

A. Ăn thật no cùng với các loại hoa quả ngọt đầu mùa.

B. Nhấm nháp từng chút một một cách khoan thai, tao nhã.

C. Nấu chín cùng với nước cốt dừa và đường cát trắng.

D. Ăn nhanh khi cốm vừa mới ra lò để giữ được độ ấm nóng.

Câu 8 (0,5 điểm). Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: “Nhón một nhúm cốm nhỏ đặt vào đầu lưỡi, ta cảm nhận ngay vị dẻo bùi, ngòn ngọt thanh tao như chắt lọc tinh tuý của nắng, của gió và phù sa đồng nội.”?

A. Nhân hoá

B. So sánh

C. Điệp từ

D. Đảo ngữ

Câu 9 (1,0 điểm). Vì sao tác giả lại khẳng định: “Mỗi mẻ cốm ra đời là kết tinh của giọt mồ hôi nhọc nhằn và tình yêu nghề nồng đượm của người nông dân.”?


VĂN BẢN 3: BẦU TRỜI TUỔI THƠ

Tuổi thơ tôi ngước nhìn vòm lá biếc,
Ngỡ bầu trời chỉ rộng bằng chiếc nôi.
Đám mây trắng lững lờ trôi tha thiết,
Chở bao điều mơ ước của riêng tôi.

Có cánh diều chở gió vút lên cao,
Nghe vi vút tiếng sáo diều ngân vội.
Đêm nằm đếm từng chòm sao lấp lánh,
Hỏi trăng vàng: "Vũ trụ rộng bao la?".

Bầu trời tuổi thơ nâng cánh ước mơ,
Cho em bước vào chân trời tri thức.
Dẫu mai này đi muôn phương vạn nẻo,
Vẫn vẹn nguyên góc trời nhỏ ngọt ngào.

(Nguyễn Trọng Tạo)

Câu 10 (0,5 điểm). Trong khổ thơ đầu, tác giả từng nghĩ bầu trời rộng bằng vật gì?

A. Chiếc diều giấy

B. Chiếc nôi em bé

C. Vòm lá biếc

D. Mảnh sân nhà

Câu 11 (0,5 điểm). Những hình ảnh quen thuộc nào của tuổi thơ được nhắc tới trong bài thơ?

A. Dòng sông, bến nước, con đò

B. Cánh diều, sáo diều, mây trắng, ánh trăng, chòm sao

C. Đồng lúa chín, đàn trâu gặm cỏ, rặng tre làng

D. Tiếng ve kêu, hoa phượng đỏ, trang sách hồng

Câu 12 (1,0 điểm). Hai câu thơ: “Dẫu mai này đi muôn phương vạn nẻo / Vẫn vẹn nguyên góc trời nhỏ ngọt ngào” thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với kỉ niệm tuổi thơ?


VĂN BẢN 4: NGỌN HẢI ĐĂNG TRÊN ĐẢO DẤU

Đảo Dấu nằm nép mình giữa biển trời Đồ Sơn quanh năm sóng vỗ. Nổi bật giữa màu xanh bạt ngàn của rừng cây nguyên sinh cổ thụ là ngọn hải đăn‌g sừng sững như một người lính gác khổng lồ, kiên định vượt qua bao thăng trầm của thời gian.

Được xây dựng từ cuối thế kỉ XIX, ngọn hải đăng đảo Dấu mang dáng dấp của một toà tháp cổ kính với những bức tường đá xám kiên cố. Trải qua hơn một trăm bậc thang xoắn ốc bằng sắt, du khách sẽ lên tới đỉnh tháp – nơi đặt bộ đèn chiếu sáng hiện đại vươn tầm quét xa hàng chục hải lí. Mỗi khi đêm buông xuống, giữa mênh mông biển đêm tĩnh mịch, ngọn hải đăng lại cần mẫn phát ra những chùm sáng nhịp nhàng, dẫn lối cho những con tàu chở đầy tôm cá bình an cập bến, chỉ đường cho những chuyến hải trình vượt trùng dương.

Bất kể những đêm đông buốt giá sương muối hay những ngày hè giông bão ngút trời, ánh sáng từ mắt biển ấy chưa từng tắt. Đằng sau ánh sáng diệu kì ấy là những người thợ gác đèn thầm lặng. Họ sống xa gia đình, gắn bó trọn đời với đảo vắng, ngày đêm chăm chút cho từng bóng đèn, bánh răng chuyển động. Với họ, ngọn hải đăng không chỉ là công việc, mà là nhịp tim, là biểu tượng thiêng liêng khẳng định chủ quyền biển đảo ngàn đời của Tổ quốc.

(Theo Hà Anh – Đất biển quê hương)

Câu 13 (0,5 điểm). Ngọn hải đăng trên đảo Dấu được tác giả so sánh với hình ảnh nào?

A. Toà lâu đài cổ kính giữa rừng xanh.

B. Một người lính gác khổng lồ, kiên định.

C. Cây bút khổng lồ vẽ lên nền trời biếc.

D. Con mắt của thần biển hộ mệnh.

Câu 14 (0,5 điểm). Ngọn hải đăng có vai trò quan trọng như thế nào đối với các chuyến tàu trên biển?

A. Làm nơi tránh bão an toàn cho tàu thuyền cập bờ.

B. Cung cấp nhiên liệu và nước ngọt cho ngư dân đánh cá.

C. Phát ra ánh sáng dẫn lối cho tàu thuyền đi lại an toàn trong đêm.

D. Dự báo chính xác thời tiết và những đợt sóng ngầm.

Câu 15 (1,0 điểm). Em có suy nghĩ gì về tinh thần làm việc và sự cống hiến thầm lặng của những người thợ gác đèn trên đảo Dấu?


PHẦN II. NGÂN HÀNG BÀI TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU (CHUYÊN ĐỀ GIỮA KÌ 1)

CHỦ ĐỀ 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA

Câu 16 (1,0 điểm). Tìm 3 từ đồng nghĩa hoàn toàn và 3 từ đồng nghĩa không hoàn toàn với từ in đậm trong câu sau:
Bác Hồ là tấm gương vĩ đại về tinh thần yêu nước và lòng nhân ái.

Câu 17 (1,0 điểm). Xếp các từ sau thành các nhóm từ đồng nghĩa:
lung linh, bao la, cần cù, lấp lánh, bát ngát, chăm chỉ, long lanh, mênh mông, siêng năng, thênh thang, chuyên cần, lóng lánh.

Câu 18 (1,0 điểm). Đặt câu để phân biệt sắc thái nghĩa của từng cặp từ đồng nghĩa sau:
a) ngoan ngoãn – ngoan cường
b) bác ái – thân thiện

Câu 19 (1,0 điểm). Điền từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn (bê, vác, khiêng, cõng) vào chỗ trống:
a) Chú bộ đội .................... chiếc ba lô nặng trĩu hành quân qua đèo dốc.
b) Hai bạn học sinh cùng nhau .................... chậu hoa cúc vào đặt trước cửa lớp.
c) Mẹ nhẹ nhàng .................... mâm cơm cúng gia tiên lên bàn thờ.
d) Anh thanh niên tình nguyện .................... em nhỏ bị tật bẩm sinh đến trường.


CHỦ ĐỀ 2: TỪ ĐA NGHĨA VÀ ĐỒNG ÂM

Câu 20 (1,0 điểm). Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ "mắt" trong các cụm từ sau:
a) Đôi mắt em bé tròn xoe, đen láy.
b) Cây tre có những mắt tre lồi lên cứng cáp.
c) Quả dứa chín thơm vàng, đầy những mắt dứa.
d) Mắt lưới đan khít nhau để bắt cá nhỏ.

Câu 21 (1,0 điểm). Phân biệt nghĩa của từ "chân" trong các câu dưới đây (chỉ rõ nghĩa gốc hay nghĩa chuyển):
a) Bé tập đi từng bước chân chập chững trên sân.
b) Dưới chân núi, dòng suối nhỏ róc rách chảy suốt đêm ngày.
c) Chiếc bàn học bị gãy mất một chân nên bập bênh.

Câu 22 (1,0 điểm). Trong hai câu thơ sau, từ "hoa" được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Vì sao?
Thơm tho mùi cỏ đất trời,
Nở hoa nhân ái giữa đời ấm êm.

Câu 23 (1,0 điểm). Đặt 2 câu với từ "bay":
a) Câu 1: Từ "bay" mang nghĩa gốc (chuyển động trên không nhờ cánh hoặc động cơ).
b) Câu 2: Từ "bay" mang nghĩa chuyển.


CHỦ ĐỀ 3: BIỆN PHÁP TU TỪ VÀ TỪ LOẠI

Câu 24 (1,0 điểm). Chỉ ra biện pháp nghệ thuật (so sánh, nhân hoá) và nêu tác dụng của nó trong câu văn sau:
“Mặt trời mùa thu như chiếc mâm đồng đỏ ối, từ từ thức giấc sau luỹ tre làng, toả ánh hào quang rực rỡ chào đón ngày mới.”

Câu 25 (1,0 điểm). Xác định các đại từ xưng hô trong đoạn hội thoại sau:
Bé Mai lễ phép hỏi:
– Thưa ông, cháu có thể giúp ông tưới vườn cây thuốc nam được không ạ?
Ông mỉm cười xoa đầu Mai:
– Cảm ơn cháu! Cháu đúng là một cô bé hiếu thảo và chăm chỉ.

Câu 26 (1,0 điểm). Gạch dưới các tính từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:
Con đường làng quê uốn lượn mềm mại như một dải lụa êm đềm. Hai bên đường, những rặng cúc tần xanh ngắt, thơm nồng mùi sương sớm. Không khí trong lành, mát rượi khiến lòng người cảm thấy thư thái, nhẹ nhõm lạ kì.


PHẦN III. NGÂN HÀNG ĐỀ TẬP LÀM VĂN

MẠCH 1: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC

* Đề 1: Viết đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) bày tỏ tình cảm, cảm xúc của em trước vẻ đẹp của một cảnh sắc thiên nhiên vào buổi sớm mùa thu.
* Đề 2: Viết đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) ghi lại cảm xúc của em về một câu chuyện hoặc bài thơ đã học nói về tình cảm gia đình hoặc tình bạn tuổi thơ.
* Đề 3: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về lòng dũng cảm, sự hi sinh thầm lặng của những người lính cứu hoả hoặc những bác sĩ nơi tuyến đầu bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.

MẠCH 2: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CẢNH VẬT

* Đề 4 (Cảnh thiên nhiên): Em hãy viết bài văn miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên mà em có dịp quan sát (một buổi sáng trên cánh đồng lúa chín, một chiều hoàng hôn trên bãi biển hoặc một đêm trăng thanh bình ở làng quê).
* Đề 5 (Cảnh sinh hoạt): Viết bài văn miêu tả cảnh một buổi sớm tinh mơ tấp nập tại khu chợ làng quê hoặc cảnh nhộn nhịp, tươi vui trên sân trường em vào giờ ra chơi.
* Đề 6 (Di tích/Thắng cảnh): Quê hương Việt Nam có rất nhiều danh lam thắng cảnh tươi đẹp. Hãy viết bài văn tả một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử trên quê hương mà em yêu thích nhất.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Giáo viên đánh giá học sinh tiểu học bám sát yêu cầu cần đạt theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
2. Với câu hỏi mở, trân trọng các phát hiện sáng tạo, khuyến khích câu trả lời diễn đạt mạch lạc, đúng chuẩn ngữ pháp và giàu cảm xúc chân thành.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

PHẦN I: ĐỌC HIỂU CÁC VĂN BẢN

Câu

Đáp án / Nội dung yêu cầu

Điểm

1

B. Vì cây sồi tin rằng mình to lớn, vững chãi, không bao giờ phải cúi đầu trước giông bão.

0,5

2

C. Uốn mình rạp sát mặt đất theo từng đợt gió rít.

0,5

3

B. Sự kiêu ngạo, cứng nhắc và không biết linh hoạt thích ứng sẽ dẫn đến thất bại.

0,5

4

B. Bất khuất (hoặc D. Vững vàng; học sinh chọn B hoặc D đều đạt điểm).

0,5

5

Học sinh rút ra bài học sâu sắc, có thể diễn đạt theo các ý:
– Luôn giữ thái độ khiêm nhường, không nên kiêu ngạo, coi thường người khác.
– Trong cuộc sống, cần biết linh hoạt, mềm dẻo để thích ứng và vượt qua khó khăn, giông bão thay vì cứng nhắc, tự phụ.

1,0

6

C. Những bông lúa nếp non khi hãy còn ngậm sữa.

0,5

7

B. Nhấm nháp từng chút một một cách khoan thai, tao nhã.

0,5

8

B. So sánh (...ngọt thanh tao như chắt lọc tinh tuý...).

0,5

9

Vì để làm ra hạt cốm dẻo thơm, người nông dân phải bỏ ra bao công sức tỉ mỉ từ khâu gieo cấy, gặt hái đến chế biến công phu (rang, giã, sàng sảy); đồng thời họ gửi gắm vào đó cả niềm tự hào, sự gắn bó và tình yêu với nghề truyền thống của quê hương.

1,0

10

B. Chiếc nôi em bé (Ngỡ bầu trời chỉ rộng bằng chiếc nôi).

0,5

11

B. Cánh diều, sáo diều, mây trắng, ánh trăng, chòm sao.

0,5

12

Thể hiện lòng biết ơn, sự gắn bó sâu nặng và niềm trân trọng thiết tha của tác giả dành cho những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp; dẫu có lớn khôn đi khắp phương trời thì quê hương và miền kí ức trong trẻo ấy vẫn mãi là điểm tựa tâm hồn ngọt ngào nhất.

1,0

13

B. Một người lính gác khổng lồ, kiên định.

0,5

14

C. Phát ra ánh sáng dẫn lối cho tàu thuyền đi lại an toàn trong đêm.

0,5

15

Học sinh nêu được suy nghĩ chân thành:
– Khâm phục, biết ơn sự hi sinh thầm lặng, lòng kiên trì và tinh thần trách nhiệm cao cả của các chú thợ gác đèn.
– Nhận thức được ý nghĩa lớn lao của công việc gác đèn: không chỉ bảo vệ an toàn cho tàu thuyền mà còn gìn giữ chủ quyền thiêng liêng của biển đảo Tổ quốc.

1,0


PHẦN II: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu

Nội dung yêu cầu và lời giải chi tiết

Điểm

16

– 3 từ đồng nghĩa hoàn toàn: khổng lồ, to lớn, đồ sộ (hoặc từ Hán Việt: vĩ đại – hiển hách tuỳ ngữ cảnh).
– 3 từ đồng nghĩa không hoàn toàn: cao cả, lớn lao, xuất chúng, kiệt xuất.

1,0

17

Phân chia thành 3 nhóm từ đồng nghĩa rõ ràng:
+ Nhóm 1 (chỉ ánh sáng lấp lánh): lung linh, lấp lánh, long lanh, lóng lánh.
+ Nhóm 2 (chỉ không gian rộng lớn): bao la, bát ngát, mênh mông, thênh thang.
+ Nhóm 3 (chỉ tính cách chăm làm): cần cù, chăm chỉ, siêng năng, chuyên cần.

1,0

18

Đặt câu đúng ngữ pháp, thể hiện rõ nét khác biệt sắc thái nghĩa:
a) – Bé Na rất ngoan ngoãn, luôn biết nghe lời ông bà, cha mẹ. (tính nết dễ thương, biết vâng lời)
– Các chiến sĩ Điện Biên đã chiến đấu vô cùng ngoan cường. (dũng cảm, kiên quyết không lùi bước trước kẻ thù)
b) – Hồ Chí Minh là một tấm lòng bác ái bao la. (tình thương rộng lớn với nhân loại)
– Người dân quê em đón tiếp du khách rất thân thiện, niềm nở. (dễ gần, cởi mở)

1,0

19

Điền từ chính xác theo sự phối hợp hành động và tính chất vật:
a) vác chiếc ba lô
b) khiêng chậu hoa cúc
c) bê mâm cơm cúng
d) cõng em nhỏ

1,0

20

Xác định đúng nghĩa của từ "mắt":
a) Đôi mắt: Nghĩa gốc (cơ quan thị giác của người hoặc động vật).
b) Mắt tre: Nghĩa chuyển (chỗ lồi lên trên thân cây tre, nơi cành mọc ra).
c) Mắt dứa: Nghĩa chuyển (những hốc nhỏ hình chóp ngoài vỏ quả dứa).
d) Mắt lưới: Nghĩa chuyển (khoảng trống hình ô giữa các sợi dây đan).

1,0

21

Phân biệt nghĩa từ "chân":
a) bước chân: Nghĩa gốc (bộ phận dưới cùng của cơ thể người/động vật dùng để đứng, đi).
b) chân núi: Nghĩa chuyển (phần tiếp giáp dưới đáy của ngọn núi với mặt đất).
c) chân bàn: Nghĩa chuyển (bộ phận chịu lực ở phía dưới cùng nâng đỡ mặt bàn).

1,0

22

Từ "hoa" trong dòng thơ thứ 2 dùng theo nghĩa chuyển.
Giải thích: Từ "hoa" ở đây không chỉ bộ phận sinh sản rực rỡ của thực vật (nghĩa gốc), mà chuyển nghĩa để chỉ những điều thơm thảo, tốt đẹp, nhân hậu nảy nở trong tâm hồn con người.

1,0

23

Đặt câu đúng cấu trúc, rõ nghĩa:
a) Nghĩa gốc: Đàn chim hải âu chao lượn bay qua những con sóng bạc.
b) Nghĩa chuyển: Bao nhiêu mệt mỏi bỗng chốc bay biến đi đâu mất. (hoặc: Màu áo của bố đã bay màu theo năm tháng.)

1,0

24

– Biện pháp tu từ: So sánh (Mặt trời mùa thu như chiếc mâm đồng đỏ ối) và Nhân hoá (thức giấc, toả ánh hào quang chào đón ngày mới).
– Tác dụng: Làm cho cảnh bình minh mùa thu trở nên sinh động, có hồn như một con người tràn đầy sức sống; gợi vẻ đẹp tráng lệ, ấm áp của thiên nhiên làng quê.

1,0

25

Xác định đúng các đại từ xưng hô trong hội thoại:
– Đại từ ngôi thứ nhất (người nói): cháu (trong lời Mai).
– Đại từ ngôi thứ hai (người nghe): ông (lời Mai nói với ông), cháu (lời ông đáp lại Mai).

1,0

26

Các tính từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn:
mềm mại, êm đềm, xanh ngắt, nồng, sớm, trong lành, mát rượi, thư thái, nhẹ nhõm, kì. (Học sinh tìm đúng từ 6 tính từ trở lên đạt điểm tối đa).

1,0


PHẦN III: HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN

Tiêu chí

Đoạn văn cảm xúc (Mạch 1 - 2,0 điểm)

Bài văn miêu tả (Mạch 2 - 5,0 điểm)

Bố cục & Thể thức (0,5 – 1,0 điểm)

Đúng hình thức một đoạn văn (từ 5 đến 8 câu), không xuống dòng tuỳ tiện; có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

Đủ 3 phần: Mở bài (giới thiệu cảnh), Thân bài (tả bao quát đến chi tiết hoặc tả theo trình tự thời gian), Kết bài (cảm nghĩ).

Nội dung & Cảm xúc (1,0 – 2,5 điểm)

Bộc lộ trực tiếp và chân thành tình cảm, cảm xúc đối với cảnh vật/con người/sự việc; lí giải được vì sao lại có cảm xúc đó.

Tả cảnh chi tiết, chọn lọc được những hình ảnh tiêu biểu, làm nổi bật nét độc đáo của cảnh; gắn cảnh vật với hoạt động của con người.

Kĩ năng dùng từ & Nghệ thuật (0,5 – 1,5 điểm)

Biết vận dụng từ ngữ gợi cảm, dùng biện pháp so sánh hoặc nhân hoá giúp câu văn giàu hình ảnh.

Sử dụng linh hoạt các giác quan khi quan sát (thị giác, thính giác, khứu giác); vận dụng nhuần nhuyễn từ láy, biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá.