Quiz Luật Môi trường – Đợt 1 (Câu 1–20)

BChia sẻ bởi Bảo Ngọc 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG ĐẠI HỌC …

KHOA LUẬT

Đề ôn tập

BÀI QUIZ ÔN TẬP CUỐI KỲ – ĐỢT 1 (CÂU 1–20)

Năm học 2026 – 2027

Học phần: Luật Môi trường

Thời gian làm bài: 30 phút

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (10,0 điểm)

Mỗi câu có bốn phương án, chỉ chọn một phương án đúng. Câu hỏi căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản pháp luật hiện hành đến thời điểm ra đề.

Câu 1 (0,5 điểm). Công ty B kinh doanh khu nghỉ dưỡng sinh thái tại tỉnh Y, khai thác cảnh quan rừng ngập mặn và hệ sinh thái tự nhiên để bán tour trải nghiệm. Hoạt động của Công ty B không xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật. Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Công ty B chi trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên. Yêu cầu này thể hiện trực tiếp nguyên tắc nào của Luật Bảo vệ môi trường 2020?

A. Người gây ô nhiễm phải trả tiền, vì hoạt động du lịch của Công ty B có phát sinh chất thải.

B. Người được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường.

C. Hoạt động bảo vệ môi trường ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường.

D. Bảo vệ môi trường gắn kết với phát triển kinh tế và quản lý tài nguyên trong hoạt động phát triển.

Câu 2 (0,5 điểm). Công ty logistics A nhận vận chuyển một lô bo mạch điện tử thải bỏ từ nước P sang nước Q. Tàu chỉ ghé cảng Hải Phòng 05 ngày để chuyển tải, container không dỡ hàng. Nước P và nước Q đều là thành viên Công ước Basel và đã hoàn tất thủ tục thông báo, chấp thuận giữa hai nước. Theo pháp luật Việt Nam, việc quá cảnh lô hàng này:

A. Được phép, vì Công ước Basel cho phép vận chuyển xuyên biên giới khi đã có thông báo và chấp thuận trước.

B. Được phép, nếu Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản chấp thuận cho quá cảnh qua cảng biển.

C. Được phép, vì hàng chỉ chuyển tải dưới 30 ngày và không đưa vào lưu thông trong nội địa.

D. Bị nghiêm cấm, vì pháp luật Việt Nam cấm quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.

Câu 3 (0,5 điểm). Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, điểm khác biệt cốt lõi giữa "ô nhiễm môi trường" và "suy thoái môi trường" là:

A. Ô nhiễm gắn với sự không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường; suy thoái là sự suy giảm chất lượng, số lượng thành phần môi trường.

B. Ô nhiễm chỉ do hoạt động của con người gây ra; suy thoái chỉ do biến đổi bất thường của tự nhiên gây ra.

C. Ô nhiễm phải gây thiệt hại về tài sản cho tổ chức, cá nhân; suy thoái chỉ cần gây ảnh hưởng xấu đến sinh vật.

D. Suy thoái là mức độ nhẹ của ô nhiễm, chưa vượt quy chuẩn kỹ thuật nên chưa thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật.

Câu 4 (0,5 điểm). Công ty A (dệt nhuộm) đã kê khai và nộp đủ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Trong đợt sản xuất cao điểm, A xả nước thải có thông số độ màu và COD vượt quy chuẩn kỹ thuật ra kênh. Khi bị kiểm tra, A lập luận rằng việc nộp phí chính là thực hiện nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền". Lập luận của A:

A. Đúng, vì phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản chi trả cho phần ô nhiễm do A gây ra.

B. Đúng một phần, A chỉ bị xử lý đối với phần lưu lượng nước thải chưa được kê khai nộp phí.

C. Sai, vì nộp phí không thay thế nghĩa vụ xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả thải.

D. Sai, vì nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền chỉ áp dụng khi có thiệt hại cho bên thứ ba.

Câu 5 (0,5 điểm). Theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, nhận định nào sau đây đúng về quy chuẩn kỹ thuật môi trường?

A. Do tổ chức xã hội - nghề nghiệp công bố dưới dạng văn bản và được tự nguyện áp dụng.

B. Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật để bắt buộc áp dụng.

C. Chỉ phát sinh hiệu lực bắt buộc đối với doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đó công bố hợp quy.

D. Có giá trị khuyến nghị, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn cơ sở của mình.

Câu 6 (0,5 điểm). Khi triển khai dự án khu đô thị trên khu đất trước đây là kho thuốc bảo vệ thực vật thời bao cấp, Công ty A phát hiện đất bị nhiễm hóa chất tồn lưu. Khu vực ô nhiễm nằm trọn trong địa bàn tỉnh Y và không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm. Chủ thể có trách nhiệm tổ chức xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường đất tại khu vực này là:

A. Ủy ban nhân dân tỉnh Y.

B. Công ty A, với tư cách là chủ thể phát hiện ô nhiễm và đang sử dụng đất.

C. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu vực ô nhiễm.

D. Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Câu 7 (0,5 điểm). Đêm mưa bão, bồn chứa hóa chất độc hại của Công ty A bị đổ, hóa chất tràn ra kênh thủy lợi. Công ty A cho rằng sự cố do thiên tai nên Nhà nước phải chủ trì ứng phó, A chỉ phối hợp khi được yêu cầu. Xác định đúng trách nhiệm của Công ty A:

A. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì ứng phó vì nguyên nhân là thiên tai; A chỉ phối hợp khi được yêu cầu.

B. A chỉ phải ứng phó khi cơ quan có thẩm quyền kết luận A có lỗi trong việc bảo quản hóa chất.

C. A được tạm dừng các biện pháp ứng phó để chờ cơ quan chuyên môn xác định nguyên nhân sự cố.

D. A phải ngay lập tức tổ chức ứng phó tại cơ sở và thông báo cho chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố.

Câu 8 (0,5 điểm). Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại thành các nhóm nào?

A. Chất thải hữu cơ; chất thải vô cơ; chất thải nguy hại.

B. Chất thải có khả năng tái chế; chất thải không có khả năng tái chế.

C. Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải rắn sinh hoạt khác.

D. Chất thải thực phẩm; chất thải nhựa; chất thải rắn sinh hoạt khác.

Câu 9 (0,5 điểm). Công ty A (xi mạ kim loại) phát sinh bùn thải chứa kim loại nặng, đã được phân định là chất thải nguy hại. Nhà máy có một lò đốt chất thải rắn sinh hoạt nội bộ, công trình này không được cấp phép để xử lý chất thải nguy hại. Để tiết kiệm chi phí, A dự định đốt bùn thải trong lò này. Cách xử lý đúng quy định là:

A. A phải chuyển giao bùn thải cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để xử lý.

B. A được tự đốt, vì chủ nguồn thải có quyền tự xử lý chất thải phát sinh tại cơ sở của mình.

C. A được chuyển giao cho đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt của xã nếu có hợp đồng.

D. A được bán bùn thải cho cơ sở tái chế có đăng ký kinh doanh ngành nghề tái chế phế liệu.

Câu 10 (0,5 điểm). Xưởng chế biến gỗ của Công ty A phát sinh mùn cưa, phôi gỗ vụn lẫn với giẻ lau dính dầu và sơn. A không tách riêng các loại chất thải này mà đổ chung vào một khu chứa. Khối chất thải hỗn hợp này phải được quản lý theo:

A. Quy định về chất thải rắn công nghiệp thông thường, vì thành phần chủ yếu là gỗ vụn.

B. Quy định về chất thải rắn sinh hoạt, vì giẻ lau là vật dụng do công nhân sử dụng.

C. Quy định do A tự lựa chọn, căn cứ tỷ lệ khối lượng của thành phần chiếm ưu thế.

D. Quy định về quản lý chất thải nguy hại.

Câu 11 (0,5 điểm). Công ty A nhập khẩu nước giải khát đóng chai nhựa PET để phân phối tại Việt Nam. Ngoài ra, A tạm nhập một lô cùng loại để tái xuất sang Campuchia. A cho rằng mình chỉ là nhà nhập khẩu, không sản xuất bao bì nên không có trách nhiệm tái chế. Nhận định nào đúng?

A. A không có trách nhiệm tái chế, trách nhiệm thuộc nhà sản xuất bao bì ở nước ngoài.

B. A có trách nhiệm tái chế đối với lô phân phối trong nước, bằng tự tổ chức tái chế hoặc đóng góp tài chính vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam.

C. A có trách nhiệm tái chế đối với cả hai lô hàng và chỉ được thực hiện bằng hình thức tự tổ chức tái chế.

D. A chỉ phải nộp phí bảo vệ môi trường cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân phối sản phẩm.

Câu 12 (0,5 điểm). Công ty A sản xuất giấy bao bì, có cơ sở sản xuất riêng và được cấp giấy phép môi trường có nội dung nhập khẩu phế liệu vào tháng 3/2026. A dự định nhập khẩu "phế liệu giấy loại khác, chưa phân loại" thuộc mã HS 4707 90 00 vì giá rẻ. Theo Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg, Công ty A:

A. Được nhập khẩu, vì nhóm mã HS 4707 thuộc nhóm phế liệu giấy có trong Danh mục.

B. Được nhập khẩu, nếu ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu và có văn bản cam kết tái xuất.

C. Không được nhập khẩu, vì mã HS 4707 90 00 không có trong Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu.

D. Được nhập khẩu đến hết thời hạn của giấy phép môi trường theo điều khoản chuyển tiếp.

Câu 13 (0,5 điểm). Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, chủ thể thực hiện đánh giá môi trường chiến lược và thời điểm thực hiện là:

A. Cơ quan thẩm định quy hoạch, thực hiện sau khi dự thảo quy hoạch đã hoàn thành.

B. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, thực hiện trước khi trình phê duyệt chiến lược, quy hoạch.

C. Đơn vị tư vấn được thuê lập quy hoạch, thực hiện sau khi quy hoạch được phê duyệt.

D. Cơ quan, tổ chức được giao xây dựng chiến lược, quy hoạch, thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng.

Câu 14 (0,5 điểm). Sau trận lũ lịch sử, Ủy ban nhân dân tỉnh Y quyết định đầu tư dự án kè chống sạt lở bờ sông theo hình thức dự án đầu tư công khẩn cấp. Quy mô và yếu tố nhạy cảm về môi trường của dự án đáp ứng tiêu chí dự án nhóm I. Về đánh giá tác động môi trường, dự án này:

A. Không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường vì là dự án đầu tư công khẩn cấp.

B. Phải thực hiện đánh giá tác động môi trường vì thuộc nhóm I, nhưng được lập sau khi thi công xong.

C. Chỉ được miễn đánh giá tác động môi trường nếu Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận.

D. Phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường rút gọn trong 30 ngày kể từ ngày khởi công.

Câu 15 (0,5 điểm). Công ty A đầu tư xưởng luyện thép có công suất nhỏ, không có yếu tố nhạy cảm về môi trường, nhưng có nhập khẩu phế liệu sắt, thép (mã HS 7204 49 00) từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Thủ tục môi trường đúng đối với dự án là:

A. Dự án nhóm III do công suất nhỏ; chỉ cần đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

B. Dự án nhóm II; chủ dự án được lựa chọn giữa đánh giá tác động môi trường và đăng ký môi trường.

C. Dự án nhóm I; phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và phải có giấy phép môi trường.

D. Dự án nhóm IV; không phải làm thủ tục môi trường vì phế liệu thuộc Danh mục được phép nhập khẩu.

Câu 16 (0,5 điểm). Công ty A đầu tư một cơ sở sản xuất thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, công suất nhỏ, được xác định là dự án nhóm III. Khi vận hành, dự án phát sinh nước thải sản xuất phải được xử lý trước khi xả ra môi trường. Công ty A phải thực hiện:

A. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, sau đó đề nghị cấp giấy phép môi trường.

B. Không phải đánh giá tác động môi trường, nhưng phải có giấy phép môi trường.

C. Chỉ đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án.

D. Không phải thực hiện thủ tục môi trường nào vì dự án có công suất nhỏ.

Câu 17 (0,5 điểm). Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, thời hạn của giấy phép môi trường được quy định như thế nào?

A. 07 năm với dự án nhóm I và cơ sở có tiêu chí như nhóm I; 10 năm với đối tượng còn lại.

B. 05 năm với dự án nhóm I; 07 năm với dự án nhóm II và dự án nhóm III.

C.