Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Ngữ văn kèm Hướng dẫn chấm

Tiếng ViệtLớp 10PChia sẻ bởi Phạm Tiến Trung Hiếu (Lớp Văn Anh Hiếu) 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THAM KHẢO

Đề chính thức

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2027

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề thi: 101

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Trong một thời đại mà thuật toán có thể gợi ý chính xác những gì bạn muốn xem, và trí tuệ nhân tạo có thể viết một văn bản trôi chảy chỉ sau vài giây gõ lệnh, con người đang đối diện với một nghịch lý chưa từng thấy: chúng ta có nhiều thông tin hơn bao giờ hết, nhưng lại có nguy cơ suy nghĩ ít đi; chúng ta kết nối rộng mở hơn, nhưng lại dễ rơi vào trạng thái cô đơn tinh thần sâu sắc.

Sự tiện nghi của công nghệ mang đến ảo tưởng rằng tri thức là thứ có thể "tiêu dùng" ngay lập tức mà không cần qua quá trình nghiền ngẫm, cọ xát. Khi bạn giao phó việc ghi nhớ cho cỗ máy tìm kiếm, giao phó việc phân tích cho trí tuệ nhân tạo, bộ não của bạn sẽ dần thoái hóa thói quen đặt câu hỏi tận cùng. Tư duy độc lập không tự nhiên sinh ra từ một dòng thông tin sẵn có; nó được tôi luyện từ những khoảnh khắc hoài nghi, từ sự va đập giữa các luồng quan điểm trái chiều và từ nỗi nhọc nhằn của việc tự mình tìm kiếm chân lý. Một đứa trẻ không thể học đi nếu luôn được người khác bế trên tay; một tâm trí cũng không thể trưởng thành nếu chỉ quen tiếp nhận câu trả lời đã dọn sẵn.

Quan trọng hơn, điều phân định con người với cỗ máy thông minh nhất không nằm ở tốc độ xử lý dữ liệu, mà nằm ở năng lực thấu cảm và trách nhiệm đạo đức. Máy móc có thể mô phỏng một bài thơ buồn, nhưng nó không biết đau trước nỗi đau đồng loại. Nó có thể phân tích hàng triệu ca bệnh, nhưng không thể nắm lấy bàn tay run rẩy của một bệnh nhân bằng tình yêu thương thuần khiết. Giữ vững tính người trong kỉ nguyên số chính là bảo vệ phần lãnh địa thiêng liêng ấy: năng lực rung cảm sâu sắc và sự kiên định không đánh mất bản sắc nội tâm trước những dòng chảy ồ ạt của thế giới ảo.

(Ngữ liệu tự biên soạn)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2 (0,5 điểm). Theo đoạn trích, tư duy độc lập được tôi luyện từ những yếu tố nào?

Câu 3 (0,5 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn: "Một đứa trẻ không thể học đi nếu luôn được người khác bế trên tay; một tâm trí cũng không thể trưởng thành nếu chỉ quen tiếp nhận câu trả lời đã dọn sẵn."

Câu 4 (0,5 điểm). Anh/Chị hiểu như thế nào về nhận định của tác giả: "chúng ta có nhiều thông tin hơn bao giờ hết, nhưng lại có nguy cơ suy nghĩ ít đi"?

Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích, anh/chị có đồng tình với quan điểm: "điều phân định con người với cỗ máy thông minh nhất không nằm ở tốc độ xử lý dữ liệu, mà nằm ở năng lực thấu cảm và trách nhiệm đạo đức" không? Vì sao? (Trình bày trong khoảng 5 đến 7 dòng).

PHẦN II. VIẾT (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc duy trì tư duy độc lập đối với người trẻ trong kỉ nguyên số.

Câu 2 (5,0 điểm)
Trong tác phẩm Truyền kì mạn lục, nhà văn Nguyễn Dữ đã kể lại câu chuyện về cuộc đời nàng Lệ Nương như sau:

Cuối đời nhà Hồ, tướng Minh là Trương Phụ chia binh vào cướp, lấn chiếm Kinh kỳ. Sinh nghe Hán Thương phải chạy, đoán chắc là Lệ Nương cũng phải đi theo, bèn từ biệt mẹ đi vào Nam, mong được gặp mặt. [...] Sinh muốn nhờ thế quân của vua [Giản Định], đánh úp mà cướp lại Lệ Nương, bèn đến trước ngựa dâng một bài sách [...]. Bài sách ấy dâng lên, vua Giản Định xem mà khen là người giỏi, cấp cho năm trăm quân, sai đi đánh phủ Thiên Trường. Sinh khảng khái thề cùng quân sĩ, dự bảo họ về sự hưng phục nghiệp Trần, ai nấy đều hăng hái, hăm hở. Bèn nhân nước thủy triều dâng lên tiến đánh, Lã Nghị quả nhiên phải nhổ trại chạy trốn, lùi lên phía bắc đóng ở Xương Giang. Phá luôn một trận nữa, giặc phải lùi lên trạm Bắc Nga thuộc về Lạng Sơn. [...]

Chợt ở Yên Kinh có chiếu thư rút quân ban xuống, Trương Phụ đốc xuất các quân sắp sửa kéo về. Sinh vốn vì sự tìm vợ mà đến đây, không phải có chí lập công, nay nghe quân Tàu sắp rút về, bèn cùng các tướng sĩ chia tay từ biệt, lần đến trạm Bắc Nga vào một buổi tối. Bấy giờ nhà trạm vắng tanh không có ai mà hỏi han cả. Chợt gặp một bà già, hỏi thăm thì bà cau mày bảo:

- Đây là chỗ đóng quân vừa rồi, đầy những sát khí, trời lại đã tối, chàng ở đâu đến đây mà giờ chưa tìm vào nhà trọ?

Sinh rầu rĩ kể rõ sự mình, bà già nói:

- Tội nghiệp! Quả có người họ tên và trạc tuổi như lời chàng nói, nhưng chẳng may đã chết oan rồi.

Sinh giật mình hỏi, bà già nói:

- Trước đây năm hôm, quân Tàu sắp rút, người đàn bà họ Nguyễn ấy bảo với hai bà phu nhân họ Chu họ Trịnh rằng: “Bọn chúng ta vóc mềm tựa liễu, mệnh bạc như vôi, nước vỡ nhà tan lưu ly đến đó. Nay nếu lại theo họ sang qua cửa ải tức là đến nước non quê người. Chẳng thà chết rấp ở ngòi lạch, gần gũi quê hương, còn hơn là sang làm những cái cô hồn ở bên đất Bắc”. Thế rồi mấy người đều cùng nhau tự tận. Tướng Tàu thương là có tiết tháo, dùng lễ mà táng ở trên núi.

(Trích Chuyện Lệ Nương, Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ, NXB Kim Đồng, 2022)

Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích vẻ đẹp nhân cách của nhân vật Lệ Nương và chàng Phật Sinh trong đoạn trích trên; từ đó, rút ra nhận xét về quan niệm nhân sinh và cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Dữ.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC

Hướng dẫn chấm chính thức

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2027

Bài thi: NGỮ VĂN

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt vận dụng biểu điểm khi đánh giá bài làm.
- Cần khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, có lập luận chặt chẽ, giàu tính thuyết phục, thể hiện tư duy độc lập và năng lực phản biện sáng tạo.
- Thí sinh có thể có cách diễn đạt khác, song cần bảo đảm các chuẩn mực kiến thức, tư tưởng và đạo đức phù hợp.
- Điểm toàn bài thi tính theo thang điểm 10,0; làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

3,0

1

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

0,5

2

Theo đoạn trích, tư duy độc lập được tôi luyện từ:
- Những khoảnh khắc hoài nghi;
- Sự va đập giữa các luồng quan điểm trái chiều;
- Nỗi nhọc nhằn của việc tự mình tìm kiếm chân lý.

0,5

3

- Biện pháp tu từ so sánh: Đối sánh việc một đứa trẻ học đi cần tự bước với việc tâm trí con người trưởng thành cần tự mình tìm kiếm câu trả lời.
- Tác dụng:
+ Làm cho lập luận trở nên sinh động, cụ thể, dễ hiểu, giàu tính thuyết phục.
+ Nhấn mạnh quy luật tất yếu: sự thụ động, ỷ lại sẽ triệt tiêu năng lực phát triển của nhận thức; chỉ có trải nghiệm thực tế và sự tự thân nỗ lực mới giúp con người tôi luyện trí tuệ.

0,5

4

Thí sinh có thể diễn đạt theo cách riêng nhưng cần nêu được bản chất nghịch lý:
- "Nhiều thông tin": Khối lượng dữ liệu, kiến thức số khổng lồ, dễ dàng tiếp cận mọi lúc mọi nơi.
- "Nguy cơ suy nghĩ ít đi": Thói quen tiêu dùng thông tin thụ động, dựa dẫm vào máy móc khiến con người lười phân tích, phán đoán, thiếu chiều sâu phản biện và khả năng biến thông tin thành tri thức của riêng mình.

0,5

5

Thí sinh tự do bày tỏ quan điểm (Đồng tình / Không đồng tình / Đồng tình một phần) và có lập luận chặt chẽ, hợp lý. Gợi ý hướng đồng tình:
- Đồng tình với quan điểm.
- Lí giải thuyết phục:
+ Tốc độ xử lý dữ liệu là thế mạnh cơ học của trí tuệ nhân tạo, con người không thể và không cần cạnh tranh ở phương diện này.
+ Năng lực thấu cảm (biết sẻ chia, rung động, đau xót) và trách nhiệm đạo đức (phân biệt thiện - ác, tôn trọng phẩm giá đồng loại) là những giá trị nhân văn cốt lõi, là cội nguồn tạo nên linh hồn, ý nghĩa tồn tại của đời sống con người mà không thuật toán nào thay thế được.
Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

1,0

II

VIẾT

7,0

1

Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bàn về ý nghĩa của việc duy trì tư duy độc lập đối với người trẻ trong kỉ nguyên số

2,0

a. Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng đoạn văn
Bảo đảm cấu trúc đoạn văn nghị luận, dung lượng khoảng 200 chữ. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Ý nghĩa của việc duy trì tư duy độc lập đối với người trẻ trong kỉ nguyên số.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề; có thể theo hướng sau:
- Giải thích ngắn gọn: Tư duy độc lập là năng lực tự mình quan sát, suy xét, phân tích, đánh giá vấn đề một cách có căn cứ, không a dua, mù quáng trước đám đông hay phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ.
- Ý nghĩa của tư duy độc lập với người trẻ:
+ Giúp người trẻ tỉnh táo sàng lọc thông tin giữa biển dữ liệu thật - giả hỗn tạp; tránh bị thao túng tâm lý bởi thuật toán và dư luận mạng xã hội.
+ Khơi nguồn sáng tạo đích thực, khẳng định bản sắc cá nhân, tự tin tìm ra lối đi riêng thay vì rập khuôn theo các mô hình trí tuệ nhân tạo tạo sinh.
+ Giúp tự chủ trong các quyết định cuộc đời, dám chịu trách nhiệm và có bản lĩnh đối diện với thử thách.
- Bài học hành động và phản đề: Tránh nhầm lẫn tư duy độc lập với thái độ bảo thủ, cực đoan hay lập dị; người trẻ cần kết hợp tư duy độc lập với tinh thần cởi mở, lắng nghe và hợp tác.

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, lập luận giàu sức thuyết phục và dẫn chứng thời sự tiêu biểu.

0,25

2

Phân tích vẻ đẹp nhân cách của Lệ Nương và Phật Sinh trong đoạn trích "Chuyện Lệ Nương"; nhận xét quan niệm nhân sinh và cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Dữ

5,0

a. Xác định đúng yêu cầu về cấu trúc bài văn nghị luận
Bảo đảm cấu trúc 3 phần: Mở bài (nêu vấn đề), Thân bài (triển khai các luận điểm), Kết bài (khái quát và đánh giá).

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
- Vẻ đẹp nhân cách của nhân vật Lệ Nương và Phật Sinh trong đoạn trích.
- Quan niệm nhân sinh và cảm hứng nhân đạo sâu sắc của tác giả Nguyễn Dữ.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng; đáp ứng các nội dung cơ bản sau:

* Luận điểm 1: Vẻ đẹp nhân cách của nàng Lệ Nương
- Khí tiết bất khuất, lòng tự trọng và tình yêu quê hương đất nước:
+ Đứng trước họa xâm lăng của quân Minh, khi bị giặc bắt mang sang đất Bắc, nàng đã kiên quyết thà "chết rấp ở ngòi lạch, gần gũi quê hương, còn hơn là sang làm những cái cô hồn ở bên đất Bắc".
+ Lời nói khẳng khái thể hiện ý thức sâu sắc về phẩm giá, không chịu khuất phục trước bạo tàn, quyết giữ trọn danh tiết của người phụ nữ Đại Việt.
- Tấm lòng son sắt, thủy chung trọn vẹn: cái chết của nàng không chỉ là hành động ái quốc mà còn là lời thề nguyền bảo toàn trinh tiết, trọn đạo phu thê với chàng Phật Sinh. Tiết tháo ấy khiến ngay cả tướng giặc cũng phải kính phục.

1,25

* Luận điểm 2: Vẻ đẹp nhân cách của chàng Phật Sinh
- Một người tình thủy chung, trượng nghĩa, giàu đức hi sinh: Không màng danh lợi, không ngại gian nan nguy hiểm, vượt nghìn dặm đường trường vào đất chết để tìm kiếm và cứu người mình yêu.
- Một đấng nam nhi có tài trí và tinh thần trách nhiệm với xã tắc: Dâng sách cứu nước, cầm quân đánh giặc lập nhiều chiến công hiển hách; biết kết hợp tình riêng với nghĩa lớn cứu non sông.
- Giàu ân nghĩa, xót thương sâu nặng: Khi biết người yêu đã mất, chàng ngủ bên mộ khóc thương, chu tất việc cải táng; khắc cốt ghi tâm mối thù chung để sau này gia nhập nghĩa quân Lam Sơn phò vua Lê đánh đuổi giặc Minh.

1,25

* Luận điểm 3: Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật và tác phẩm
- Nghệ thuật dựng cốt truyện kịch tính, kết hợp bút pháp hiện thực với chất kì ảo đặc trưng của thể loại truyền kì.
- Khắc họa tính cách nhân vật thông qua hành động dũng cảm, ngôn ngữ đối thoại giàu cảm xúc và bi tráng, đặt nhân vật vào thử thách khắc nghiệt của lịch sử để làm bừng sáng vẻ đẹp nhân phẩm.

0,5

* Luận điểm 4: Nhận xét về quan niệm nhân sinh và cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Dữ
- Quan niệm nhân sinh tích cực, tiến bộ: Đề cao danh tiết, phẩm giá và lòng yêu nước hơn sự sống dung tục; khẳng định giá trị của tình nghĩa thủy chung, đạo lý làm người giữa thời buổi tao loạn.
- Cảm hứng nhân đạo sâu sắc: Tiếng khóc thương xót cho số phận bi kịch của người phụ nữ và những nạn nhân chiến tranh; đồng thời cất lên khúc ca ca ngợi, bất tử hóa vẻ đẹp tâm hồn cao khiết của con người Việt Nam.

0,75

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ; bài viết có giọng điệu riêng, liên hệ mở rộng tinh tế với các tác phẩm cùng đề tài hoặc bối cảnh lịch sử.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý chấm: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo cả yêu cầu về nội dung và hình thức.

Xem tất cả