de-thi-danh-gia-tu-duy-tsa-150-cau-150-phut

Lớp 12PChia sẻ bởi Phú Hoàng 0 lượt sử dụng đề

KỲ THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY
BAN ĐỀ THI KHẢO THÍ CHUẨN HOÁ
(Đề thi gồm 150 câu hỏi)

BÀI THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY TOÀN DIỆN (TSA)
Môn thi: Tổng hợp (Toán - Đọc hiểu - Khoa học)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN 1. TƯ DUY TOÁN HỌC (50 câu - 50 phút)

Câu 1. Cho tập hợp S=x∈R∣x2−5x+6=0S={x\in \mathbb{R}∣{x}^{2}-5x+6=0}. Số phần tử của tập hợp SS là

A. 00.

B. 11.

C. 22.

D. 33.

Câu 2. Bất phương trình 22x−1>8{2}^{2x-1}>8 có tập nghiệm là

A. (2;+∞)(2;+\infty ).

B. (−∞;2)(-\infty ;2).

C. (1;+∞)(1;+\infty ).

D. (4;+∞)(4;+\infty ).

Câu 3. Cho hàm số f(x)=x3−3x2+2f(x)={x}^{3}-3{x}^{2}+2. Điểm cực đại của đồ thị hàm số có toạ độ là

A. (0;2)(0;2).

B. (2;−2)(2;-2).

C. (1;0)(1;0).

D. (−1;−2)(-1;-2).

Câu 4. Giá trị của giới hạn limx→2x2−4x−2{lim}_{x\to 2}\frac{{x}^{2}-4}{x-2} bằng

A. 00.

B. 22.

C. 44.

D. +∞+\infty.

Câu 5. Nguyên hàm của hàm số f(x)=sin2xf(x)=sin2x là

A. −12cos2x+C-\frac{1}{2}cos2x+C.

B. 12cos2x+C\frac{1}{2}cos2x+C.

C. −2cos2x+C-2cos2x+C.

D. 2cos2x+C2cos2x+C.

Câu 6. Cho khối chóp có đáy là hình vuông cạnh aa và chiều cao bằng 3a3a. Thể tích của khối chóp đã cho bằng

A. a3{a}^{3}.

B. 3a33{a}^{3}.

C. 13a3\frac{1}{3}{a}^{3}.

D. 9a39{a}^{3}.

Câu 7. Một tổ gồm có 6 nam và 4 nữ. Số cách chọn ra 3 học sinh gồm cả nam và nữ là

A. 9696.

B. 120120.

C. 100100.

D. 7272.

Câu 8. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x−y+2z−5=0(P):2x-y+2z-5=0. Khoảng cách từ điểm M(1;2;3)M(1;2;3) đến mặt phẳng (P)(P) bằng

A. 13\frac{1}{3}.

B. 11.

C. 53\frac{5}{3}.

D. 33.

Câu 9. Cho số phức z=3−4iz=3-4i. Môđun của số phức w=(1+i)zw=(1+i)z bằng

A. 525\sqrt{2}.

B. 55.

C. 10\sqrt{10}.

D. 1010.

Câu 10. Một cấp số nhân có số hạng đầu u1=3{u}_{1}=3 và công bội q=2q=2. Giá trị của số hạng u5{u}_{5} là

A. 2424.

B. 4848.

C. 9696.

D. 1818.

Câu 11. Giá trị lớn nhất của hàm số y=4−x2y=\sqrt{4-{x}^{2}} trên đoạn [−2;2][-2;2] bằng

A. 00.

B. 22.

C. 44.

D. 11.

Câu 12. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x−1x+2y=\frac{3x-1}{x+2} là đường thẳng có phương trình

A. y=3y=3.

B. x=−2x=-2.

C. y=−2y=-2.

D. x=3x=3.

Câu 13. Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} thoả mãn ∫f(x) dx=4\int f(x) dx=4 và ∫f(x) dx=−1\int f(x) dx=-1. Giá trị của ∫f(x) dx\int f(x) dx bằng

A. 33.

B. 55.

C. −4-4.

D. −5-5.

Câu 14. Nghiệm của phương trình log3(2x−1)=2{log}_{3}(2x-1)=2 là

A. x=5x=5.

B. x=4x=4.

C. x=72x=\frac{7}{2}.

D. x=92x=\frac{9}{2}.

Câu 15. Cho tam giác ABCABC vuông cân tại AA có AB=2AB=2. Khi quay tam giác quanh cạnh góc vuông ABAB, hình nón tạo thành có diện tích xung quanh bằng

A. 42π4\sqrt{2}\pi.

B. 8π8\pi.

C. 4π4\pi.

D. 22π2\sqrt{2}\pi.

Câu 16. Cho hệ phương trình:

{{x+2y−z=42x−y+z=33x+y+2z=11\left\{ \begin{cases} x+2y-z=4 \\ 2x-y+z=3 \\ 3x+y+2z=11 \end{cases} \right.

Nghiệm (x0;y0;z0)({x}_{0};{y}_{0};{z}_{0}) của hệ phương trình thoả mãn x0+y0+z0{x}_{0}+{y}_{0}+{z}_{0} bằng

A. 44.

B. 55.

C. 66.

D. 33.

Câu 17. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo bằng 8 là

A. 536\frac{5}{36}.

B. 16\frac{1}{6}.

C. 736\frac{7}{36}.

D. 19\frac{1}{9}.

Câu 18. Đạo hàm của hàm số y=ln(x2+1)y=ln({x}^{2}+1) là

A. 2xx2+1\frac{2x}{{x}^{2}+1}.

B. 1x2+1\frac{1}{{x}^{2}+1}.

C. xx2+1\frac{x}{{x}^{2}+1}.

D. 2x(x2+1)2x({x}^{2}+1).

Câu 19. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.{A}^{'}{B}^{'}{C}^{'}{D}^{'} có cạnh bằng aa. Góc giữa hai đường thẳng A′B{A}^{'}B và B′C{B}^{'}C bằng

A. 60∘{60}^{∘}.

B. 90∘{90}^{∘}.

C. 45∘{45}^{∘}.

D. 30∘{30}^{∘}.

Câu 20. Cho ma trận số liệu thống kê mức điểm kiểm tra của 40 học sinh: điểm trung bình là 7,5 và độ lệch chuẩn là 1,2. Nếu mỗi học sinh được cộng thêm 0,5 điểm thì độ lệch chuẩn mới của mẫu số liệu sẽ

A. tăng thêm 0,5 đơn vị.

B. không đổi.

C. tăng thêm 0,52=0,250,{5}^{2}=0,25 đơn vị.

D. bằng 1,2+0,5=1,71,2+0,5=1,7.

Câu 21. Cho hàm số y=x+1x−1y=\frac{x+1}{x-1}. Mỗi khẳng định sau đây là đúng hay sai?

a) Tập xác định của hàm số là D=R∖1D=\mathbb{R}∖{1}.

b) Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.

c) Đồ thị hàm số nhận giao điểm của hai tiệm cận I(1;1)I(1;1) làm tâm đối xứng.

d) Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x=0x=0 có hệ số góc bằng −2-2.

Câu 22. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại BB, SA⊥(ABC)SA\perp (ABC), SA=AB=BC=aSA=AB=BC=a. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a) BC⊥(SAB)BC\perp (SAB).

b) Góc giữa đường thẳng SCSC và mặt phẳng (ABC)(ABC) là SCA^=45∘\hat{SCA}={45}^{∘}.

c) Thể tích khối chóp S.ABCS.ABC bằng a36\frac{{a}^{3}}{6}.

d) Khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBC)(SBC) bằng a32\frac{a\sqrt{3}}{2}.

Câu 23. Cho phương trình bậc hai z2−2mz+m2+4=0{z}^{2}-2mz+{m}^{2}+4=0 (mm là tham số thực). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a) Phương trình luôn có hai nghiệm phức liên hợp với mọi m∈Rm\in \mathbb{R}.

b) Với m=1m=1, hai nghiệm của phương trình là 1±2i1\pm 2i.

c) Gọi z1,z2{z}_{1},{z}_{2} là hai nghiệm của phương trình, khi đó ∣z1∣+∣z2∣=2m2+4∣{z}_{1}∣+∣{z}_{2}∣=2\sqrt{{m}^{2}+4}.

d) Có đúng hai giá trị của mm để ∣z1−z2∣=8∣{z}_{1}-{z}_{2}∣=8.

Câu 24. Một bể chứa nước có thể tích 10001000 lít. Lúc t=0t=0, người ta mở van cho nước chảy vào bể với tốc độ v(t)=20+3tv(t)=20+3t (lít/phút). Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a) Tốc độ cấp nước vào bể là hàm số bậc nhất theo thời gian tt.

b) Sau 10 phút, lượng nước đã chảy vào bể là 350 lít.

c) Thời gian cần thiết để lượng nước cấp vào đạt đủ 1000 lít là 20 phút.

d) Sau 15 phút, gia tốc lưu lượng nước cấp vào bể là 33 lít/phút2{}^{2}.

Câu 25. Cho hàm số f(x)=x4−2x2+3f(x)={x}^{4}-2{x}^{2}+3. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề:

a) Đồ thị hàm số có ba điểm cực trị.

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;1)(0;1).

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên R\mathbb{R} bằng 22.

d) Đường thẳng y=my=m cắt đồ thị tại 4 điểm phân biệt khi và chỉ khi 2<m<32<m<3.

Câu 26. Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ và 7 quả cầu xanh có kích thước như nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 4 quả cầu. Xét tính đúng/sai:

a) Số phần tử của không gian mẫu là 495495.

b) Số cách lấy được đúng 2 quả đỏ và 2 quả xanh là 210210.

c) Xác suất lấy được 4 quả cùng màu là 344\frac{3}{44}.

d) Xác suất lấy được ít nhất 1 quả cầu đỏ bằng 9299\frac{92}{99}.

Câu 27. Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy=a{x}^{3}+b{x}^{2}+cx+d có bảng biến thiên:

xx

−∞-\infty

−1-1

11

+∞+\infty

y′{y}^{'}

+

00

−

00

+

yy

22

+∞+\infty

↗

↘

↗

−∞-\infty

−2-2

Xét tính đúng/sai của các nhận định sau:

a) Hệ số a>0a>0.

b) Hàm số có 2 điểm cực trị trái dấu.

c) Đồ thị hàm số đi qua gốc toạ độ O(0;0)O(0;0).

d) Phương trình f(x)=1f(x)=1 có đúng 3 nghiệm phân biệt.

Câu 28. Cho tứ diện đều ABCDABCD có cạnh bằng 22. Gọi M,NM,N lần lượt là trung điểm của ABAB và CDCD.

a) Đoạn thẳng MNMN vuông góc với cả hai đường thẳng ABAB và CDCD.

b) Độ dài đoạn thẳng MNMN bằng 2\sqrt{2}.

c) Thể tích khối tứ diện đều đã cho bằng 223\frac{2\sqrt{2}}{3}.

d) Góc giữa hai đường thẳng chéo nhau ACAC và BDBD bằng 60∘{60}^{∘}.

Câu 29. Một chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t)=−t3+9t2+21ts(t)=-{t}^{3}+9{t}^{2}+21t (tt tính bằng giây, ss tính bằng mét).

a) Vận tốc tức thời tại thời điểm tt là v(t)=−3t2+18t+21v(t)=-3{t}^{2}+18t+21.

b) Vận tốc của vật bằng 00 tại thời điểm t=7t=7 s.

c) Gia tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t=2t=2 s là 66 m/s2{}^{2}.

d) Vận tốc lớn nhất của vật đạt được trong quá trình chuyển động là 4848 m/s.

Câu 30. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AB=6,AD=4AB=6,AD=4. Lấy MM thuộc cạnh CDCD sao cho DM=2DM=2.

a) Diện tích tam giác ABMABM bằng 1212.

b) Tích vô hướng AM⃗⋅AB⃗=12\vec{AM}\cdot \vec{AB}=12.

c) Độ dài đoạn thẳng BMBM bằng 424\sqrt{2}.

d) cosAMB^=15cos\hat{AMB}=\frac{1}{\sqrt{5}}.

Câu 31. Tìm số nguyên dương nn thoả mãn Cn2+Cn1=55{C}_{n}^{2}+{C}_{n}^{1}=55.

Câu 32. Cho hàm số f(x)=x3−3x+mf(x)={x}^{3}-3x+m. Tìm giá trị của mm để giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0;2][0;2] bằng −5-5.

Câu 33. Biết ∫2x+1x dx=a+lnb\int \frac{2x+1}{x} dx=a+lnb với a,b∈Z+a,b\in {\mathbb{Z}}^{+}. Tính giá trị của biểu thức P=a2+bP={a}^{2}+b.

Câu 34. Một người gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 0,50,5%/tháng. Sau đúng 1 năm (12 tháng), số tiền cả vốn lẫn lãi người đó thu được là bao nhiêu triệu đồng? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Câu 35. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;−1)A(1;2;-1) và B(3;0;1)B(3;0;1). Bán kính của mặt cầu nhận đoạn thẳng ABAB làm đường kính bằng bao nhiêu?

Câu 36. Cho hình nón có chiều cao h=4h=4 và bán kính đáy r=3r=3. Diện tích toàn phần của hình nón đã cho bằng bao nhiêu π\pi?

Câu 37. Tính tổng tất cả các nghiệm thực của phương trình log22x−3log2x+2=0{log}_{2}^{2}x-3{log}_{2}x+2=0.

Câu 38. Cho hàm số y=ax+bcx+dy=\frac{ax+b}{cx+d} có đồ thị nhận đường thẳng x=2x=2 làm tiệm cận đứng và đường thẳng y=1y=1 làm tiệm cận ngang, đồng thời đi qua điểm A(1;0)A(1;0). Tính giá trị của biểu thức b+da\frac{b+d}{a}.

Câu 39. Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số thuộc tập hợp 1;2;3;4;5;6{1;2;3;4;5;6}?

Câu 40. Biết rằng đồ thị hàm số y=x3−3x2+mx−1y={x}^{3}-3{x}^{2}+mx-1 có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số mm lớn hơn −10-10?

Câu 41. Một chất điểm chuyển động với vận tốc v(t)=3t2−6tv(t)=3{t}^{2}-6t (m/s). Quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ t=2t=2 đến t=4t=4 giây bằng bao nhiêu mét?

Câu 42. Cho tam giác ABCABC có AB=5,AC=8,A^=60∘AB=5,AC=8,\hat{A}={60}^{∘}. Tính diện tích tam giác ABCABC theo đơn vị 3\sqrt{3}.

Câu 43. Cho cấp số cộng (un)({u}_{n}) có u1=−2{u}_{1}=-2 và công sai d=3d=3. Tìm số hạng thứ 20 của cấp số cộng đó.

Câu 44. Có bao nhiêu số phức zz thoả mãn đồng thời ∣z−1∣=2∣z-1∣=2 và z2{z}^{2} là một số thực?

Câu 45. Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+4y−6z−2=0(S):{x}^{2}+{y}^{2}+{z}^{2}-2x+4y-6z-2=0 có bán kính RR bằng bao nhiêu?

Câu 46. Tìm số điểm cực trị của hàm số f(x)=∣x3−3x∣f(x)=∣{x}^{3}-3x∣.

Câu 47. Cho bất phương trình 9x−4⋅3x+3≤0{9}^{x}-4\cdot {3}^{x}+3\leq 0. Tập nghiệm của bất phương trình có độ dài bằng bao nhiêu?

Câu 48. Cho hai biến cố độc lập AA và BB có P(A)=0,4P(A)=0,4 và P(B)=0,5P(B)=0,5. Tính xác suất của biến cố hợp A∪BA\cup B.

Câu 49. Một khối trụ có thể tích bằng 16π16\pi. Biết rằng khi cắt khối trụ bởi một mặt phẳng qua trục, thiết diện nhận được là một hình vuông. Chiều cao của khối trụ bằng bao nhiêu?

Câu 50. Cho phương trình x3−3x2+1−m=0{x}^{3}-3{x}^{2}+1-m=0. Có bao nhiêu giá trị nguyên của mm để phương trình có 3 nghiệm thực phân biệt?

PHẦN 2. TƯ DUY ĐỌC HIỂU (50 câu - 50 phút)

Văn bản 1

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10:

(1) Trí tuệ nhân tạo (AI) đang tái định hình toàn bộ đời sống kinh tế và cấu trúc việc làm toàn cầu. Không giống như các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây - vốn chủ yếu cơ giới hoá sức lao động chân tay thông qua máy móc hơi nước hay điện năng, làn sóng tự động hoá hiện đại đang thâm nhập sâu vào các công việc đòi hỏi xử lý nhận thức bậc cao: từ chẩn đoán y khoa, soạn thảo văn bản quy phạm, cho tới sáng tác nghệ thuật và phân tích tài chính phức tạp. Các mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) và học sâu (Deep Learning) không chỉ lưu trữ và xử lý dữ liệu khổng lồ với tốc độ vượt bậc mà còn có khả năng tự suy diễn các mối liên kết tiềm ẩn mà tư duy tuyến tính của con người dễ bỏ sót.

(2) Tuy nhiên, sự phát triển đột phá này cũng đặt ra những thách thức sâu sắc về tính minh bạch và độ tin cậy, thường được mô tả là "vấn đề hộp đen" (black-box problem). Nhiều thuật toán đưa ra quyết định mà chính các kỹ sư lập trình cũng không thể giải thích cặn kẽ từng bước logic nội tại. Trong lĩnh vực tư pháp hay tín dụng ngân hàng, việc phụ thuộc vào các dự báo thiếu khả năng kiểm chứng có nguy cơ duy trì và trầm trọng hoá những thiên kiến xã hội vốn có từ tập dữ liệu huấn luyện. Hơn thế nữa, mối lo ngại về sự tha hoá tri thức - khi con người ngày càng uỷ thác năng lực tư duy phản biện cho máy móc - đang đặt ra câu hỏi nền tảng về bản chất của giáo dục và sự tự chủ của cá nhân trong kỷ nguyên số.

Câu 1. Ý chính nổi bật nhất của đoạn (1) là gì?

A. Sự vượt trội của AI trong cơ giới hoá sức lao động chân tay so với các cuộc cách mạng trước.

B. AI hiện đại thâm nhập sâu vào các hoạt động tư duy nhận thức bậc cao và tái định hình cấu trúc việc làm.

C. Khả năng lưu trữ dữ liệu khổng lồ của các mô hình ngôn ngữ lớn vượt qua con người.

D. Lịch sử phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp từ động cơ hơi nước đến điện năng.

Câu 2. Cụm từ "vấn đề hộp đen" trong đoạn (2) dùng để chỉ hiện tượng nào?

A. Kỹ sư lập trình bị mất dữ liệu huấn luyện trong các trung tâm điện toán đám mây.

B. Thuật toán đưa ra kết quả nhưng con người không thể giải thích cặn kẽ logic bên trong.

C. Máy móc hoàn toàn không có khả năng tự suy diễn trong các tình huống thực tế.

D. Hệ thống AI từ chối cung cấp dữ liệu cho các tổ chức ngân hàng và tư pháp.

Câu 3. Theo đoạn trích, thiên kiến xã hội có thể bị trầm trọng hoá do nguyên nhân nào?

A. Do máy tính bị nhiễm virus trong quá trình chạy dữ liệu.

B. Do dữ liệu huấn luyện ban đầu vốn chứa sẵn các thiên kiến xã hội.

C. Do sự can thiệp trực tiếp của các cơ quan quản lý tư pháp.

D. Do các mô hình AI chỉ sao chép văn bản nghệ thuật.

Câu 4. Điểm khác biệt mấu chốt giữa cách mạng AI và các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây là gì?

A. Cách mạng AI không sử dụng điện năng trong vận hành máy móc.

B. Cách mạng AI thay thế nhận thức bậc cao thay vì chỉ cơ giới hoá sức lao động thể chất.

C. Các cuộc cách mạng trước đây không tạo ra sự biến động về cấu trúc việc làm.

D. Cách mạng AI hoàn toàn loại bỏ sai số trong mọi quyết định kinh tế.

Câu 5. Từ "uỷ thác" trong câu cuối đoạn (2) có thể thay thế phù hợp nhất bằng từ nào?

A. Giao phó.

B. Cưỡng chế.

C. Mượn tạm.

D. Khước từ.

Câu 6. Tác giả thể hiện thái độ như thế nào đối với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo?

A. Hoàn toàn bác bỏ và kêu gọi cấm đoán việc ứng dụng AI.

B. Lạc quan tuyệt đối, xem AI là giải pháp duy nhất cho mọi vấn đề.

C. Khách quan, vừa thừa nhận tiềm năng vừa cảnh báo những rủi ro đạo đức và nhận thức.

D. Dửng dưng, chỉ liệt kê các số liệu thống kê kỹ thuật.

Câu 7. Việc con người lệ thuộc vào AI có nguy cơ dẫn tới hệ quả nào sau đây?

A. Làm tăng đột biến khả năng tự phản biện của học sinh và sinh viên.

B. Xoá bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội hiện đại.

C. Suy giảm khả năng tư duy độc lập và tính tự chủ cá nhân.

D. Triệt tiêu toàn bộ nhu cầu sử dụng công nghệ trong tương lai.

Câu 8. Theo đoạn trích, tư duy tuyến tính của con người thường gặp hạn chế gì?

A. Không thể đọc được các văn bản quy phạm pháp luật.

B. Dễ bỏ sót các mối liên kết tiềm ẩn trong khối dữ liệu đồ sộ.

C. Tốc độ xử lý ngôn ngữ chậm hơn động cơ hơi nước.

D. Luôn luôn đưa ra các quyết định có tính thiên lệch tuyệt đối.

Câu 9. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất để hạn chế rủi ro được nêu trong đoạn (2)?

A. Dừng hoàn toàn việc nghiên cứu các mô hình ngôn ngữ lớn.

B. Xây dựng chuẩn mực giải trình thuật toán và kiểm định tập dữ liệu huấn luyện.

C. Cho phép AI tự động ban hành các phán quyết toà án mà không cần thẩm phán giám sát.

D. Cắt đứt kết nối mạng toàn cầu trong các hệ thống tín dụng ngân hàng.

Câu 10. Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng theo tinh thần của đoạn trích?

A. Deep Learning có khả năng phát hiện liên kết dữ liệu mà con người khó nhìn thấy.

B. Kỹ sư lập trình luôn hiểu tường tận từng bước ra quyết định của mô hình AI phức tạp.

C. AI đã thâm nhập vào các lĩnh vực như y khoa, tài chính và nghệ thuật.

D. Việc lạm dụng AI có thể ảnh hưởng tiêu cực tới bản chất của nền giáo dục.

Văn bản 2

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:

(1) Rừng ngập mặn ven biển đóng vai trò như một "lá chắn sinh học" tự nhiên kiên cố trước các hình thái thời tiết cực đoan như bão lũ, triều cường và xói lở bờ biển. Cấu trúc rễ chằng chịt của các loài thực vật ngập mặn - điển hình như đước, vẹt, mắm - có khả năng làm tiêu hao năng lượng sóng biển lên tới 60-70%, đồng thời giữ lại lớp phù sa mịn bồi lắng, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình bồi tụ đất liền.

(2) Ngoài giá trị bảo vệ vật lý, rừng ngập mặn còn được giới khoa học công nhận là một trong những bể hấp thụ carbon hiệu quả nhất hành tinh, thường được gọi là "carbon xanh" (blue carbon). Mặc dù diện tích chỉ chiếm chưa đầy 1% bề mặt đại dương, hệ sinh thái này có tốc độ cô lập carbon trong đất trầm tích cao gấp nhiều lần so với các khu rừng mưa nhiệt đới trên cạn. Môi trường ngập nước yếm khí ức chế hoạt động phân huỷ của vi sinh vật, cho phép vật chất hữu cơ được lưu trữ ổn định qua hàng thế kỷ mà không bị giải phóng ngược lại khí quyển dưới dạng CO₂. Việc phá hủy rừng ngập mặn để nuôi tôm thâm canh hoặc phát triển hạ tầng du lịch không chỉ xóa bỏ vùng đệm phòng hộ mà còn biến nơi đây thành nguồn phát thải khí nhà kính khổng lồ.

Câu 11. Ý chính bao trùm toàn bộ đoạn trích là

A. Kỹ thuật nuôi tôm công nghiệp bền vững tại các vùng ven biển nhiệt đới.

B. Vai trò phòng hộ bờ biển và năng lực lưu trữ "carbon xanh" của rừng ngập mặn.

C. Cấu trúc giải phẫu rễ của cây đước và cây mắm trong môi trường nước lợ.

D. So sánh tốc độ xói lở đất giữa rừng mưa nhiệt đới và vùng ngập nước.

Câu 12. Rừng ngập mặn làm giảm tác động của bão lũ bằng cơ chế nào?

A. Tiết ra các chất hóa học làm thay đổi tỷ trọng của nước biển.

B. Cấu trúc rễ chằng chịt làm tiêu hao đáng kể năng lượng của sóng biển.

C. Kích thích vi sinh vật phân giải nhanh chóng các đợt triều cường.

D. Ngăn chặn hoàn toàn sự bốc hơi nước của bề mặt đại dương.

Câu 13. Thuật ngữ "carbon xanh" (blue carbon) trong văn bản chỉ lượng carbon được

A. hấp thụ và lưu trữ bởi các hệ sinh thái ven biển và đại dương.

B. thải ra từ các hoạt động đánh bắt hải sản công nghiệp xa bờ.

C. tổng hợp từ quá trình quang hợp của cây gỗ lớn trên cạn.

D. hòa tan dưới đáy các hồ nước ngọt nhân tạo sâu.

Câu 14. Vì sao trầm tích rừng ngập mặn lưu giữ carbon lâu dài mà không bị giải phóng nhanh?

A. Vì nhiệt độ nước biển luôn ở mức đóng băng.

B. Vì môi trường ngập nước yếm khí ức chế sự phân huỷ của vi sinh vật.

C. Vì lá cây rừng ngập mặn không chứa hợp chất hữu cơ carbon.

D. Vì nồng độ muối cao làm tiêu diệt hoàn toàn thực vật phù du.

Câu 15. Theo đoạn trích, hoạt động nào của con người đang đe dọa trực tiếp tới hệ sinh thái này?

A. Nghiên cứu sinh học biển định kỳ của các viện khoa học.

B. Trồng dặm thêm cây đước và bảo tồn đa dạng sinh học ven bờ.

C. Phá rừng để nuôi tôm thâm canh và phát triển cơ sở hạ tầng du lịch.

D. Sử dụng thuyền buồm không động cơ để di chuyển dọc cửa sông.

Câu 16. Từ "yếm khí" trong đoạn (2) có nghĩa là gì?

A. Rất giàu oxy hòa tan.

B. Thiếu hoặc hoàn toàn không có oxy.

C. Chứa nhiều khí độc methane.

D. Có sự lưu thông liên tục của không khí mát.

Câu 17. Đoạn trích chỉ ra rằng việc phá hoại rừng ngập mặn sẽ dẫn đến hậu quả kép nào?

A. Mất lá chắn bảo vệ bờ biển và phát thải ngược lượng lớn CO₂ tích luỹ.

B. Tăng diện tích đất nông nghiệp màu mỡ và giảm nồng độ muối trong nước ngầm.

C. Làm suy giảm năng suất cây lương thực trên cạn và tăng lượng mưa nhiệt đới.

D. Triệt tiêu hoàn toàn vi sinh vật có hại và ngăn chặn hiện tượng ấm lên toàn cầu.

Câu 18. So với rừng mưa nhiệt đới trên cạn, rừng ngập mặn có đặc tính lưu trữ carbon nào vượt trội?

A. Có diện tích bao phủ bề mặt lục địa lớn hơn gấp nhiều lần.

B. Tốc độ cô lập carbon trong đất trầm tích cao gấp nhiều lần.

C. Chứa lượng sinh khối thân cây gỗ cao hơn trên mỗi hécta.

D. Có khả năng phân hủy xác thực vật nhanh hơn gấp trăm lần.

Câu 19. Phù sa ven biển được giữ lại chủ yếu nhờ vào bộ phận nào của thực vật ngập mặn?

A. Tán lá dày đặc.

B. Hoa và quả rụng.

C. Vỏ thân cây xốp.

D. Hệ thống rễ chằng chịt.

Câu 20. Tác giả ngầm khẳng định điều gì qua câu văn cuối của đoạn trích?

A. Cần ưu tiên lợi ích kinh tế ngắn hạn từ việc nuôi tôm thâm canh.

B. Bảo tồn rừng ngập mặn là chiến lược thiết yếu trong ứng phó với biến đổi khí hậu.

C. Khí nhà kính chỉ xuất phát từ các khu công nghiệp luyện kim nặng.

D. Rừng ngập mặn không còn khả năng phục hồi tự nhiên trước tác động của con người.

Văn bản 3

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 30:

(1) Định kiến nhận thức (cognitive bias) là những sai lệch có tính hệ thống so với chuẩn mực lý tính trong việc xử lý thông tin, đưa ra phán đoán và quyết định. Bộ não con người không vận hành như một siêu máy tính xử lý logic thuần túy; thay vào đó, để thích nghi với việc phải ra quyết định nhanh chóng trong môi trường sinh tồn khắc nghiệt cổ xưa, tiến hóa đã trang bị cho chúng ta các đường tắt tư duy (heuristics). Dù giúp tiết kiệm năng lượng nhận thức đáng kể, các đường tắt này lại dễ dàng dẫn dắt chúng ta vào những sai lầm phán đoán nghiêm trọng trong thế giới hiện đại đầy phức tạp.

(2) Một trong những định kiến phổ biến nhất là "thiên kiến xác nhận" (confirmation bias) - xu hướng chủ động tìm kiếm, ghi nhớ và ưu tiên những thông tin củng cố niềm tin sẵn có, đồng thời phớt lờ hoặc hạ thấp bằng chứng phản bác. Trong kỷ nguyên mạng xã hội, các thuật toán phân phối nội dung dựa trên sở thích cá nhân đã vô tình khuếch đại hiện tượng này, tạo nên các "buồng vang thông tin" (echo chambers). Tại đó, con người chỉ tiếp xúc với các quan điểm đồng nhất, dần trở nên cực đoan hóa và suy giảm khả năng thấu cảm đối với những góc nhìn khác biệt. Để vượt qua cái bẫy này, tư duy phản biện đòi hỏi mỗi cá nhân phải có sự khiêm nhường về nhận thức và lòng can đảm chất vấn chính những giả định căn cốt của bản thân.

Câu 21. Chủ đề xuyên suốt của văn bản là gì?

A. Lịch sử tiến hóa của loài vượn người trong môi trường săn bắt hái lượm.

B. Bản chất của các định kiến nhận thức và tác động của thiên kiến xác nhận.

C. Cách thức cài đặt thuật toán tối ưu hóa tương tác trên mạng xã hội.

D. Phân biệt giữa hệ thống thần kinh trung ương và trí thông minh nhân tạo.

Câu 22. Nguồn gốc tiến hóa của các "đường tắt tư duy" (heuristics) là gì?

A. Do sự ép buộc của các quy tắc xã hội phong kiến thời trung cổ.

B. Giúp con người đưa ra quyết định mau lẹ và tiết kiệm năng lượng sinh tồn.

C. Nhằm mục đích xử lý các phép tính toán học phức tạp trên máy tính.

D. Xuất phát từ nhu cầu giải trí và sáng tạo nghệ thuật của con người hiện đại.

Câu 23. Khái niệm "thiên kiến xác nhận" được giải thích như thế nào?

A. Tìm kiếm và tin tưởng những bằng chứng khẳng định niềm tin có sẵn của bản thân.

B. Luôn nghi ngờ tất cả mọi thông tin tiếp nhận được từ thế giới bên ngoài.

C. Sẵn sàng từ bỏ định kiến cá nhân ngay khi gặp một quan điểm trái chiều.

D. Đánh giá sự việc hoàn toàn dựa trên các số liệu thực nghiệm khoa học.

Câu 24. "Buồng vang thông tin" (echo chambers) hình thành do tác nhân trực tiếp nào trong thời đại số?

A. Sự cố đứt cáp quang biển quốc tế kéo dài.

B. Thuật toán phân phối nội dung theo sở thích cá nhân của mạng xã hội.

C. Việc các trang báo mạng ngừng hoạt động xuất bản trực tuyến.

D. Các chương trình giáo dục bắt buộc về tư duy phản biện tại trường học.

Câu 25. Hệ quả tiêu cực của việc mắc kẹt trong "buồng vang thông tin" là gì?

A. Khiến bộ não cạn kiệt oxy và suy giảm trí nhớ sinh học.

B. Khiến con người trở nên cực đoan và suy giảm khả năng thấu cảm góc nhìn khác.

C. Làm tăng khả năng lập luận logic và kỹ năng tranh biện khoa học.

D. Triệt tiêu hoàn toàn sự quan tâm của cá nhân đối với đời sống cộng đồng.

Câu 26. Từ "lý tính" trong đoạn (1) gần nghĩa nhất với từ nào sau đây?

A. Cảm xúc.

B. Lý trí / Hợp lý.

C. Bản năng.

D. May rủi.

Câu 27. Theo tác giả, điều kiện cần có để vượt qua định kiến nhận thức là gì?

A. Ngừng sử dụng hoàn toàn các thiết bị công nghệ điện tử.

B. Khiêm nhường nhận thức và dám chất vấn chính những giả định của mình.

C. Chỉ tiếp nhận thông tin từ những người có cùng quan điểm chính trị.

D. Tăng cường đọc các nội dung giải trí không đòi hỏi suy ngẫm.

Câu 28. Cụm từ "sai lệch có tính hệ thống" ám chỉ điều gì?

A. Sai sót xảy ra ngẫu nhiên không theo quy luật nào.

B. Sai lệch lặp đi lặp lại theo những mô thức có thể dự đoán được.

C. Lỗi kỹ thuật do máy chủ bị gián đoạn tín hiệu truyền thông.

D. Sự thay đổi luân phiên giữa hành vi đúng và sai theo chu kỳ ngày đêm.

Câu 29. Biểu hiện nào sau đây là minh chứng cho "thiên kiến xác nhận"?

A. Đọc kỹ cả hai tài liệu trái chiều để so sánh điểm mạnh yếu trước khi kết luận.

B. Lập tức chia sẻ một bài viết chưa kiểm chứng chỉ vì nó khen ngợi đội bóng mình hâm mộ.

C. Thừa nhận bản thân đã sai lầm sau khi đối phương đưa ra số liệu thực tế thuyết phục.

D. Tìm kiếm các nghiên cứu độc lập để phản bác lại giả thuyết ban đầu của chính mình.

Câu 30. Mục đích chính của tác giả khi viết đoạn trích trên là

A. Chỉ trích các kỹ sư công nghệ phát triển thuật toán mạng xã hội.

B. Thuyết phục người đọc nhìn nhận lại cơ chế tư duy để tránh cạm bẫy định kiến.

C. Khuyên mọi người nên tuyệt đối tin cậy vào trực giác tự nhiên của bản thân.

D. Đề xuất đưa môn cổ sinh vật học vào chương trình giáo dục phổ thông.

Văn bản 4

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 31 đến 40:

(1) Kinh tế tuần hoàn (circular economy) không đơn thuần là một giải pháp tình thế nhằm xử lý rác thải, mà đại diện cho một sự thay đổi mô thức (paradigm shift) căn bản so với mô hình kinh tế tuyến tính truyền thống "khai thác - sản xuất - tiêu dùng - thải bỏ" (take-make-dispose). Mô hình tuyến tính giả định rằng các nguồn tài nguyên thiên nhiên là vô tận và khả năng hấp thụ ô nhiễm của Trái Đất là vô hạn - hai giả định đã và đang đẩy nhân loại đến bờ vực khủng hoảng sinh thái nghiêm trọng.

(2) Trái lại, kinh tế tuần hoàn được thiết kế dựa trên nguyên lý bắt chước các chu trình sinh học khép kín: chất thải của mắt xích này trở thành đầu vào dinh dưỡng cho mắt xích khác. Ba trụ cột cốt lõi của mô hình này bao gồm: loại bỏ chất thải và ô nhiễm ngay từ khâu thiết kế sản phẩm; kéo dài tối đa vòng đời của vật liệu và sản phẩm qua việc tái sử dụng, sửa chữa, tái chế; và phục hồi các hệ thống tự nhiên. Để quá trình chuyển đổi này thành công, các doanh nghiệp không thể chỉ dừng lại ở các chiến dịch quan hệ công chúng "tẩy xanh" (greenwashing), mà cần tái cấu trúc toàn diện chuỗi cung ứng, từ lựa chọn vật liệu tái sinh đến mô hình kinh doanh dịch vụ hóa (chuyển từ bán quyền sở hữu sản phẩm sang cung cấp dịch vụ sử dụng).

Câu 31. Mô hình kinh tế tuyến tính truyền thống vận hành theo chu trình nào?

A. Thiết kế - Tuần hoàn - Phục hồi tự nhiên.

B. Khai thác - Sản xuất - Tiêu dùng - Thải bỏ.

C. Tái sử dụng - Sửa chữa - Nâng cấp - Tái sinh.

D. Cung cấp dịch vụ - Cho thuê - Bảo trì trọn đời.

Câu 32. Sai lầm nền tảng của mô hình kinh tế tuyến tính là gì?

A. Đầu tư quá nhiều kinh phí cho việc nghiên cứu năng lượng sạch.

B. Coi tài nguyên là vô hạn và sức chịu tải của môi trường là vô cùng.

C. Cắt giảm quá mức lợi nhuận của các tập đoàn sản xuất hàng hóa.

D. Không cho phép người tiêu dùng sửa chữa các thiết bị hỏng hóc.

Câu 33. Nguyên lý thiết kế căn bản của kinh tế tuần hoàn được lấy cảm hứng từ đâu?

A. Các quy tắc quản lý tài chính doanh nghiệp thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

B. Các chu trình khép kín tự nhiên nơi chất thải này là đầu vào của mắt xích khác.

C. Cơ chế cạnh tranh thị trường tự do hoàn hảo của Adam Smith.

D. Phương thức lưu trữ dữ liệu phi tập trung trên mạng blockchain.

Câu 34. Đâu KHÔNG phải là một trong ba trụ cột chính của kinh tế tuần hoàn được nêu trong bài?

A. Loại bỏ chất thải và ô nhiễm ngay từ khâu thiết kế sản phẩm ban đầu.

B. Giữ cho sản phẩm và vật liệu được luân chuyển sử dụng với thời gian tối đa.

C. Khai thác triệt để các mỏ khoáng sản chưa được cấp phép để giảm giá thành.

D. Tái tạo và phục hồi chức năng của các hệ sinh thái tự nhiên.

Câu 35. Hiện tượng "tẩy xanh" (greenwashing) được nhắc đến với ý nghĩa gì?

A. Chiến dịch quảng bá môi trường bề nổi nhưng thiếu hành động thực chất bên trong.

B. Sơn màu xanh lá cây lên tất cả các bao bì đóng gói sản phẩm thương mại.

C. Sử dụng công nghệ giặt sấy tiết kiệm nước trong ngành công nghiệp dệt may.

D. Trồng cây xanh dọc theo các tuyến đường cao tốc liên tỉnh.

Câu 36. Mô hình kinh doanh "dịch vụ hóa" được hiểu là sự chuyển đổi nào?

A. Chuyển hoàn toàn từ lao động chân tay sang sử dụng robot tự động.

B. Chuyển từ bán quyền sở hữu sản phẩm sang cung cấp quyền sử dụng/dịch vụ.

C. Ngừng cung cấp dịch vụ bảo hành miễn phí cho khách hàng cá nhân.

D. Đưa toàn bộ các cửa hàng vật lý lên nền tảng thương mại điện tử.

Câu 37. Từ "nguyên lý" trong đoạn (2) có thể hiểu tương đương với khái niệm nào?

A. Quy tắc cốt lõi.

B. Giải pháp tạm thời.

C. Giả thuyết ngẫu nhiên.

D. Kết quả thống kê.

Câu 38. Vì sao việc tái chế đơn thuần không đủ để tạo nên nền kinh tế tuần hoàn thực thụ?

A. Vì tái chế tiêu tốn chi phí điện năng nhiều hơn sản xuất mới từ quặng thô.

B. Vì kinh tế tuần hoàn đòi hỏi tư duy can thiệp từ gốc ở khâu thiết kế và vòng đời sản phẩm.

C. Vì vật liệu tái chế luôn có chất lượng tốt hơn hẳn so với vật liệu nguyên sinh.

D. Vì người tiêu dùng hoàn toàn từ chối mua sắm các sản phẩm dán nhãn thân thiện môi trường.

Câu 39. Vai trò của khâu thiết kế sản phẩm trong kinh tế tuần hoàn là gì?

A. Tạo ra những mẫu mã nhanh lỗi mốt để thúc đẩy người dùng mua máy mới liên tục.

B. Tính toán loại bỏ rác thải, độc chất và tạo thuận lợi cho việc tháo dỡ, tái sử dụng sau này.

C. Tiết kiệm tối đa chi phí bằng cách sử dụng các loại nhựa khó phân hủy rẻ tiền.

D. Tập trung trang trí hình thức bên ngoài để thu hút thị hiếu của giới trẻ.

Câu 40. Thái độ của tác giả đối với việc chuyển đổi sang kinh tế tuần hoàn là

A. Xem đây là xu thế tất yếu mang tính sống còn để giải quyết khủng hoảng sinh thái.

B. Hoài nghi về khả năng ứng dụng thực tiễn do chi phí đầu tư ban đầu quá cao.

C. Cho rằng đây là trách nhiệm riêng của các quốc gia đang phát triển chậm tiến.

D. Thờ ơ, coi đó chỉ là khẩu hiệu tuyên truyền không mang lại giá trị gia tăng.

Văn bản 5

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 50:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ

Trước muôn trùng sóng bể

Em nghĩ về anh, em

Em nghĩ về biển lớn

Từ nơi nào sóng lên?

Sóng bắt đầu từ gió

Gió bắt đầu từ đâu?

Em cũng không biết nữa

Khi nào ta yêu nhau.

(Xuân Quỳnh, Sóng)

Câu 41. Hai dòng thơ đầu mở đầu bài thơ bằng biện pháp tu từ nào nổi bật?

A. Điệp từ và đối lập.

B. Nói quá và hoán dụ.

C. So sánh và nhân hóa.

D. Chơi chữ và ẩn dụ.

Câu 42. Hành động "sóng tìm ra tận bể" thể hiện khát vọng gì của người phụ nữ trong tình yêu?

A. Chấp nhận sự giam cầm trong những khuôn mẫu chật hẹp của định kiến.

B. Chủ động vươn tới cái rộng lớn, bao dung để tìm sự thấu hiểu và đích thực.

C. Trốn chạy khỏi những thực tại khắc nghiệt của cuộc sống đời thường.

D. Tìm kiếm sự bình yên tĩnh lặng tuyệt đối không còn trăn trở xao động.

Câu 43. Từ "bồi hồi" trong khổ thơ thứ hai diễn tả trạng thái cảm xúc nào?

A. Lo âu, hoảng hốt trước những bất trắc của thời gian và cuộc đời.

B. Rạo rực, xao xuyến mãnh liệt của tuổi trẻ trước tình yêu đôi lứa.

C. Nỗi buồn tủi cô đơn sâu kín khi tình cảm không được đáp đền.

D. Sự hối tiếc muộn màng về những kỷ niệm êm đẹp đã trôi qua.

Câu 44. Trong bài thơ, hình tượng "sóng" và "em" có mối quan hệ như thế nào?

A. Là hai hình tượng song hành, vừa phân tách vừa hòa quyện soi chiếu lẫn nhau.

B. Là hai thực thể hoàn toàn đối lập và phủ định bản chất của nhau.

C. "Sóng" là nạn nhân gánh chịu những khổ đau mà "em" gây ra trong cuộc sống.

D. "Em" chỉ là cái cớ mờ nhạt để nhà thơ miêu tả vẻ đẹp của đại dương tự nhiên.

Câu 45. Câu hỏi tu từ "Từ nơi nào sóng lên?" ở khổ 3 khơi gợi điều gì?

A. Sự hiểu biết sâu sắc của nhân vật trữ tình về hải dương học.

B. Nhu cầu truy tìm nguồn cội bí ẩn của tình yêu và sự tự thức nhận bản thân.

C. Nỗi nghi ngờ đối phương thiếu lòng chung thủy trong tình cảm lứa đôi.

D. Mong muốn đo đạc chính xác tọa độ địa lý của nơi bờ sóng vỗ.

Câu 46. Lời thú nhận "Em cũng không biết nữa / Khi nào ta yêu nhau" bộc lộ vẻ đẹp gì trong tâm hồn nhân vật "em"?

A. Sự ngây thơ vụng dại, thiếu hụt nhận thức thực tế về đời sống.

B. Vẻ đẹp nữ tính, hồn nhiên và sự kỳ diệu không thể lý giải bằng lý trí của tình yêu.

C. Nỗi sợ hãi khi phải đối mặt với những cam kết gắn bó lâu dài.

D. Thái độ thờ ơ, buông xuôi mặc cho dòng đời xô đẩy phiêu dạt.

Câu 47. Nhịp điệu của các khổ thơ trên mang đặc điểm gì nổi bật?

A. Ngắt nhịp dài buồn bã, giống như tiếng than thở ai oán.

B. Nhịp thơ ngũ ngôn linh hoạt, mô phỏng nhịp điệu dạt dào trùng điệp của sóng biển.

C. Cấu trúc thơ tự do hoàn toàn không vần, đứt gãy và gay gắt.

D. Nhịp điệu trang nghiêm, hùng tráng như một khúc tráng ca xung trận.

Câu 48. Cặp từ trái nghĩa "dữ dội - dịu êm", "ồn ào - lặng lẽ" phản ánh trạng thái nào của tâm hồn người phụ nữ?

A. Sự phân liệt tâm lý không thể hàn gắn do những va đập của số phận.

B. Những trạng thái đối lập nhưng thống nhất, đa chiều và phong phú trong tình yêu.

C. Mong muốn lấn lướt và chi phối hoàn toàn đối phương trong mối quan hệ.

D. Tính khí thất thường, vô lý và khó nắm bắt trong sinh hoạt hàng ngày.

Câu 49. Ý nghĩa biểu tượng của "bể" (biển lớn) trong khổ thơ đầu là gì?

A. Cõi nhân gian bao la, nơi tình yêu đích thực tìm thấy sự đồng điệu và tự do.

B. Hố sâu ngăn cách đôi lứa không thể tìm đến được với nhau.

C. Biểu tượng cho sự cô đơn lạnh lẽo giữa biển đời đầy hiểm nguy.

D. Sự hữu hạn và ngột ngạt của cuộc sống hôn nhân gia đình.

Câu 50. Cảm xúc bao trùm đoạn trích trên là

A. Nỗi u uất, tuyệt vọng trước sự phôi pha của nhan sắc và thời gian.

B. Khát vọng tình yêu nồng nàn, trong sáng, tha thiết và chân thành của người phụ nữ.

C. Lòng tự hào kiêu hãnh về sức mạnh hủy diệt của thiên nhiên bão tố.

D. Niềm tiếc thương vô hạn đối với những hy sinh mất mát của tuổi thanh xuân.

PHẦN 3. TƯ DUY KHOA HỌC / GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (50 câu - 50 phút)

Câu 1. Một vật có khối lượng m=2m=2 kg trượt đều trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo F=10F=10 N hợp với phương ngang một góc α=0∘\alpha ={0}^{∘}. Lấy g=10g=10 m/s2{}^{2}. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là

A. 0,20,2.

B. 0,50,5.

C. 0,10,1.

D. 0,40,4.

Câu 2. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a=1a=1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D=2D=2 m. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,5 μm\lambda =0,5~\mu m. Khoảng vân giao thoa trên màn quan sát bằng

A. 1,01,0 mm.

B. 0,50,5 mm.

C. 2,02,0 mm.

D. 1,51,5 mm.

Câu 3. Cho phản ứng hạt nhân: ce¹₀n + ²³⁵₉₂U -> ⁹⁵₃₉Y + ¹³⁸₅₃I + k ¹₀n. Giá trị của hệ số kk là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 4. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E=12E=12 V, điện trở trong r=1 Ωr=1~\Omega và mạch ngoài là điện trở R=5 ΩR=5~\Omega. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là

A. 22 A.

B. 2,42,4 A.

C. 1,21,2 A.

D. 0,50,5 A.

Câu 5. Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kỳ T=0,4T=0,4 s. Biết khối lượng của vật nặng là m=0,1m=0,1 kg. Lấy π2=10{\pi }^{2}=10. Độ cứng kk của lò xo bằng

A. 2525 N/m.

B. 5050 N/m.

C. 100100 N/m.

D. 1010 N/m.

Câu 6. Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam magie trong dung dịch axit clohiđric HCl dư. Thể tích khí H₂ (ở điều kiện tiêu chuẩn, đktc) thu được là

A. 2,242,24 lít.

B. 1,121,12 lít.

C. 4,484,48 lít.

D. 3,363,36 lít.

Câu 7. Chất nào sau đây là một hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng ankan?

A. C₂H₄.

B. C₃H₈.

C. C₂H₂.

D. C₆H₆.

Câu 8. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

A. NaOH.

B. HCl.

C. NaCl.

D. K₂SO₄.

Câu 9. Để bảo vệ đường ống dẫn ngầm bằng sắt trong lòng đất khỏi bị ăn mòn điện hóa, người ta thường gắn những khối kim loại nào sau đây vào vỏ ống thép?

A. Đồng (Cu).

B. Bạc (Ag).

C. Kẽm (Zn).

D. Chì (Pb).

Câu 10. Nhận định nào sau đây về quá trình quang hợp ở thực vật là ĐÚNG?

A. Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

B. Khí oxi giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ phân tử nước (H₂O).

C. Pha tối chỉ có thể diễn ra vào ban đêm khi hoàn toàn không có ánh sáng.

D. Quá trình quang hợp tiêu thụ khí oxi và giải phóng khí cacbonic.

Câu 11. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nucleotit, trong đó số nucleotit loại A chiếm 20%. Số nucleotit loại G của đoạn ADN này là

A. 600600.

B. 900900.

C. 12001200.

D. 15001500.

Câu 12. Ở người, hội chứng Đao (Down) là do dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào sau đây gây ra?

A. Thể một nhiễm (monosomy) ở cặp nhiễm sắc thể số 21.

B. Thể ba nhiễm (trisomy) ở cặp nhiễm sắc thể số 21.

C. Thể ba nhiễm ở cặp nhiễm sắc thể giới tính (XXY).

D. Đột biến mất đoạn ở cánh ngắn của nhiễm sắc thể số 5.

Câu 13. Trong một quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới, mối quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh cùng loài?

A. Phong lan bám trên thân cây gỗ lớn lấy giá thể phát triển.

B. Hai cây thông mọc quá gần nhau tranh giành ánh sáng và dinh dưỡng khoáng.

C. Nấm và vi khuẩn lam sống cộng sinh tạo thành dạng thể địa y.

D. Sâu ăn lá cây rừng bị các loài chim sâu bắt ăn thịt.

Câu 14. Một sóng cơ truyền dọc theo trục OxOx với phương trình u=5cos(20πt−4πx)u=5cos(20\pi t-4\pi x) (mm), trong đó xx tính bằng mét và tt tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng bằng

A. 55 m/s.

B. 2020 m/s.

C. 44 m/s.

D. 2,52,5 m/s.

Câu 15. pH của dung dịch NaOH có nồng độ 0,010,01 M ở 25∘C{25}^{∘}C bằng

A. 22.

B. 1212.

C. 77.

D. 1010.

Câu 16. Cho các bước tiến hành thí nghiệm nhận biết ion sunfat trong dung dịch:

(1) Lấy 2 mL dung dịch Na₂SO₄ vào ống nghiệm sạch.

(2) Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl₂ vào ống nghiệm.

(3) Quan sát thấy xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit dư.

Phương trình ion rút gọn của phản ứng tạo thành kết tủa là

A. Na+ + Cl- → NaCl.

B. Ba²⁺ + SO₄²⁻ → BaSO₄ v.

C. Ba²⁺ + 2Cl- → BaCl₂.

D. 2Na+ + SO₄²⁻ → Na₂SO₄.

Câu 17. Khi chiếu một chùm tia tử ngoại vào bề mặt của một tấm kẽm tích điện âm gắn trên điện nghiệm, người ta thấy hai lá kim loại của điện nghiệm khép lại. Hiện tượng này chứng minh

A. ánh sáng có tính chất sóng giao thoa rõ rệt.

B. hiện tượng quang điện ngoài đã làm electron bật khỏi bề mặt kẽm.

C. tia tử ngoại bị tấm kẽm hấp thụ hoàn toàn và chuyển thành nhiệt năng.

D. tấm kẽm bị ion hóa thành ion mang điện tích âm nhiều hơn.

Câu 18. Enzim pepsin trong dạ dày người hoạt động tối ưu trong môi trường nào sau đây?

A. Môi trường kiềm mạnh (pH ≈9\approx 9).

B. Môi trường trung tính (pH ≈7\approx 7).

C. Môi trường axit mạnh (pH ≈1,5−2\approx 1,5-2).

D. Môi trường kiềm nhẹ (pH ≈8\approx 8).

Câu 19. Cho phản ứng hóa học thuận nghịch trong bình kín:

N₂(k) + 3H₂(k) ⇌ 2NH₃(k) Δ H < 0

Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tăng hiệu suất tạo NH₃), người ta nên áp dụng biện pháp nào?

A. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

B. Giảm nhiệt độ và tăng áp suất chung của hệ phản ứng.

C. Tăng nhiệt độ đồng thời thêm chất xúc tác bột sắt.

D. Giảm nồng độ khí N₂ và tăng thể tích bình phản ứng.

Câu 20. Tia phóng xạ nào sau đây có bản chất là chùm các hạt nhân nguyên tử heli (⁴₂He)?

A. Tia α\alpha.

B. Tia β−{\beta }^{-}.

C. Tia β+{\beta }^{+}.

D. Tia γ\gamma.

Câu 21. Cho bảng số liệu về nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của một số chất ở 25∘C{25}^{∘}C:

Chất

Công thức phân tử

Khối lượng mol (g/mol)

Nhiệt độ sôi (∘C{}^{∘}C)

Độ tan trong nước

Etan

C₂H₆

30

−88,6-88,6

Không tan

Metyl clorua

CH₃Cl

50,5

−24,2-24,2

Ít tan

Etanol

C₂H₅OH

46

78,378,3

Tan vô hạn

Axit axetic

CH₃COOH

60

118,1118,1

Tan vô hạn

Xét tính đúng/sai của các nhận định sau:

a) Etanol có nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với etan do tạo được liên kết hydro liên phân tử.

b) Axit axetic có nhiệt độ sôi cao nhất trong các chất trên do liên kết hydro bền hơn liên kết hydro giữa các phân tử etanol.

c) Metyl clorua không tan trong nước vì phân tử của nó hoàn toàn không phân cực.

d) Nếu trộn etanol và axit axetic ở nhiệt độ phòng, ta luôn thu được este etyl axetat với hiệu suất 100100%.

Câu 22. Tiến hành thí nghiệm về sự thoát hơi nước ở lá cây: người ta dùng hai mảnh giấy tẩm dung dịch CoCl₂ khô (màu xanh da trời) kẹp chặt vào mặt trên và mặt dưới của một chiếc lá xanh còn ở trên cây, sau đó quan sát thời gian đổi màu sang màu hồng phấn. Xét tính đúng/sai:

a) Mảnh giấy chuyển từ màu xanh sang hồng là do hấp thụ hơi nước thoát ra từ lá.

b) Thời gian đổi màu của giấy ở mặt dưới của lá cây hai lá mầm thường ngắn hơn mặt trên.

c) Khí khổng ở lá cây phân bố tập trung nhiều hơn ở biểu bì mặt dưới.

d) Nếu tiến hành thí nghiệm trong bóng tối hoàn toàn, tốc độ đổi màu của giấy sẽ nhanh hơn gấp đôi so với ngoài sáng.

Câu 23. Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục OxOx. Đồ thị động năng Wđ{W}_{đ} của vật theo thời gian tt có dạng hình sin tuần hoàn với chu kỳ biến thiên của động năng là T′=0,2{T}^{'}=0,2 s. Biết cơ năng toàn phần của vật là 0,040,04 J và khối lượng vật m=100m=100 g. Xét tính đúng/sai:

a) Chu kỳ dao động điều hòa của li độ vật là T=0,4T=0,4 s.

b) Tần số góc dao động của vật là ω=5π\omega =5\pi rad/s.

c) Thế năng của vật biến thiên tuần hoàn với tần số bằng tần số biến thiên của động năng.

d) Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là vmax=0,85{v}_{max}=0,8\sqrt{5} m/s.

Câu 24. Trong một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen: alen AA quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen aa quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen AA là 0,60,6. Xét tính đúng/sai:

a) Tần số alen aa trong quần thể bằng 0,40,4.

b) Tỉ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp tử AaAa trong quần thể là 0,480,48.

c) Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lông đen chiếm 8484% tổng số cá thể.

d) Trong số các cá thể lông đen của quần thể, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 37\frac{3}{7}.

Câu 25. Cho sơ đồ pin điện hóa kẽm - đồng (Zn - Cu) nhúng trong dung dịch muối tương ứng ZnSO₄ và CuSO₄, nối với nhau bằng một cầu muối KCl. Xét tính đúng/sai:

a) Thanh kẽm đóng vai trò là cực âm (anot) và bị oxi hóa trong quá trình hoạt động.

b) Khối lượng thanh đồng tăng dần sau một thời gian pin hoạt động.

c) Các cation K+ từ cầu muối sẽ di chuyển về phía cốc chứa điện cực đồng để bù đắp điện tích.

d) Khi pin phóng điện, dòng electron di chuyển từ điện cực đồng sang điện cực kẽm qua dây dẫn ngoài.

Câu 26. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất phản ứng và sản phẩm theo thời gian của một phản ứng phân huỷ khí bậc nhất được theo dõi trong phòng thí nghiệm. Xét tính đúng/sai:

a) Tốc độ phản ứng phân huỷ giảm dần theo thời gian khi nồng độ chất phản ứng suy giảm.

b) Chu kỳ bán huỷ của phản ứng phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ ban đầu của chất phản ứng.

c) Sau hai chu kỳ bán huỷ liên tiếp, lượng chất phản ứng còn lại bằng 2525% so với ban đầu.

d) Việc tăng nhiệt độ luôn làm tăng hằng số tốc độ của phản ứng hóa học.

Câu 27. Một khung dây dẫn phẳng diện tích S=20 cm2S=20~{cm}^{2} gồm 100100 vòng dây quay đều trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,2B=0,2 T với tốc độ góc ω=100π\omega =100\pi rad/s quanh trục vuông góc với các đường sức từ. Xét tính đúng/sai:

a) Từ thông cực đại qua một vòng dây của khung bằng 4⋅10−44\cdot {10}^{-4} Wb.

b) Suất điện động cực đại cảm ứng xuất hiện trong khung dây là E0=4π{E}_{0}=4\pi V.

c) Suất điện động hiệu dụng của nguồn xoay chiều tạo ra bằng 22π2\sqrt{2}\pi V.

d) Khi mặt phẳng khung dây song song với đường sức từ thì suất điện động tức thời bằng 0.

Câu 28. Cho chuỗi thức ăn sau trong một hệ sinh thái hồ nước:

Tảo lục đơn bào →\to Giáp xác chân chèo →\to Cá trích →\to Cá vược →\to Đại bàng ăn cá.

Xét tính đúng/sai của các nhận định:

a) Tảo lục đơn bào đóng vai trò là sinh vật sản xuất sơ cấp trong chuỗi.

b) Cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.

c) Hiệu suất sinh thái chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng kế tiếp thường đạt khoảng 80−9080-90%.

d) Sự tích tụ các hóa chất độc hại không phân hủy sinh học (như DDT) có xu hướng đạt nồng độ cao nhất ở đại bàng ăn cá do hiện tượng khuếch đại sinh học.

Câu 29. Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động theo chu trình Carnot nhận nhiệt lượng Q1=2000{Q}_{1}=2000 J từ nguồn nóng ở nhiệt độ T1=500{T}_{1}=500 K và truyền nhiệt lượng cho nguồn lạnh ở nhiệt độ T2=300{T}_{2}=300 K. Xét tính đúng/sai:

a) Hiệu suất cực đại của động cơ nhiệt này bằng 4040%.

b) Công cơ học mà động cơ thực hiện được trong mỗi chu trình là 800800 J.

c) Nhiệt lượng tỏa ra cho nguồn lạnh trong một chu trình bằng 12001200 J.

d) Nếu tăng nhiệt độ nguồn nóng lên 600 K và giữ nguyên nhiệt độ nguồn lạnh thì hiệu suất động cơ giảm xuống.

Câu 30. Tiến hành chuẩn độ dung dịch CH₃COOH chưa biết nồng độ bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Xét tính đúng/sai:

a) Điểm tương đương của phép chuẩn độ xảy ra tại môi trường trung tính đúng bằng pH=7,0pH=7,0.

b) Tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong 30 giây.

c) Muối CH₃COONa tạo thành trong dung dịch bị thủy phân tạo môi trường kiềm yếu (pH>7pH>7).

d) Nếu đọc thể tích NaOH trên buret khi bọt khí còn đọng ở đầu buret sẽ làm kết quả nồng độ axit tính ra bị thấp hơn thực tế.

Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn 0,10,1 mol một ankan thu được 6,726,72 lít khí CO₂ (đktc). Số nguyên tử hydro trong phân tử ankan đó là bao nhiêu?

Câu 32. Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l=1l=1 m dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g=π2g={\pi }^{2} m/s2{}^{2}. Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc bằng bao nhiêu giây?

Câu 33. Cho 500500 mL dung dịch HCl 0,2 M tác dụng vừa đủ với VV mL dung dịch Ba(OH)₂ 0,1 M. Giá trị của VV bằng bao nhiêu mL?

Câu 34. Khi chiếu bức xạ có bước sóng 0,26 μm0,26~\mu m vào kim loại có công thoát A=3,0A=3,0 eV. Lấy h=6,625⋅10−34 J⋅sh=6,625\cdot {10}^{-34}~J\cdot s, c=3⋅108c=3\cdot {10}^{8} m/s và 1 eV=1,6⋅10−191~eV=1,6\cdot {10}^{-19} J. Động năng ban đầu cực đại của quang electron bật ra xấp xỉ bằng bao nhiêu eV? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Câu 35. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có lactose, phân tử đường này sẽ gắn trực tiếp vào protein nào để vô hiệu hóa nó? (Điền một cụm từ gồm 2 từ: "ức chế").

Câu 36. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=20f=20 cm. Đặt một vật sáng ABAB vuông góc với trục chính của thấu kính cách thấu kính một khoảng d=30d=30 cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính bằng bao nhiêu cm?

Câu 37. Cho 4,64,6 gam kim loại natri phản ứng hoàn toàn với lượng dư nước cất, thu được dung dịch XX. Khối lượng chất tan natri hiđroxit (NaOH) có trong dung dịch XX bằng bao nhiêu gam?

Câu 38. Đặt điện áp xoay chiều u=2202cos(100πt)u=220\sqrt{2}cos(100\pi t) (V) vào hai đầu một đoạn mạch điện chỉ chứa điện trở thuần R=55 ΩR=55~\Omega. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong thời gian 1 phút bằng bao nhiêu kilôjun (kJ)?

Câu 39. Một tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=82n=8 trải qua 5 đợt nguyên phân liên tiếp. Tổng số tế bào con được tạo thành sau quá trình trên là bao nhiêu?

Câu 40. Để trung hòa 100100 mL dung dịch axit sunfuric H₂SO₄ có nồng độ xx mol/L cần dùng vừa đủ 200200 mL dung dịch NaOH 0,5 M. Giá trị của xx bằng bao nhiêu?

Câu 41. Một xe tải có khối lượng m=4m=4 tấn đang chuyển động với vận tốc không đổi v=15v=15 m/s thì tài xế hãm phanh khẩn cấp, xe trượt thêm một đoạn đường dài 1818 mét rồi dừng hẳn. Độ lớn lực ma sát hãm xe trong quá trình trượt bằng bao nhiêu kilonewton (kN)?

Câu 42. Một gen có chiều dài 510510 nm (nanômét) thì tổng số liên kết photphodieste giữa các nucleotit trong cấu trúc hai mạch của phân tử ADN đó bằng bao nhiêu?

Câu 43. Cho mm gam glucozơ (C₆H₁₂O₆) lên men rượu thành ancol etylic với hiệu suất phản ứng đạt 8080%. Toàn bộ lượng khí CO₂ thoát ra được sục vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 5050 gam kết tủa CaCO₃. Giá trị của mm bằng bao nhiêu gam?

Câu 44. Một sóng âm có tần số f=440f=440 Hz lan truyền trong không khí với tốc độ v=330v=330 m/s. Bước sóng của sóng âm này bằng bao nhiêu mét?

Câu 45. Cho biết hằng số phân ly axit Ka{K}_{a} của axit axetic (CH₃COOH) ở 25∘C{25}^{∘}C là 1,8⋅10−51,8\cdot {10}^{-5}. pH của dung dịch CH₃COOH 0,1 M xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Câu 46. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=242n=24. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào của thể ba nhiễm (trisomy) ở loài thực vật này bằng bao nhiêu?

Câu 47. Để làm nóng chảy hoàn toàn 22 kg nước đá ở nhiệt độ 0∘C{0}^{∘}C thành nước ở cùng nhiệt độ, cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu kilôjun (kJ)? Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4⋅105\lambda =3,4\cdot {10}^{5} J/kg.

Câu 48. Cho hỗn hợp gồm 0,10,1 mol Fe và 0,20,2 mol Cu tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO₃ loãng thu được khí NO duy nhất. Số mol khí NO thoát ra (ở đktc) bằng bao nhiêu mol?

Câu 49. Một hạt bụi tích điện có điện tích q=−3,2⋅10−19q=-3,2\cdot {10}^{-19} C nằm cân bằng lơ lửng giữa hai bản tụ điện phẳng đặt nằm ngang cách nhau d=2d=2 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U=100U=100 V. Khối lượng của hạt bụi bằng bao nhiêu nhân với 10−16{10}^{-16} kg? (Lấy g=10g=10 m/s2{}^{2}).

Câu 50. Khi lai hai cá thể dị hợp 2 cặp gen phân ly độc lập (AaBb×AaBbAaBb\times AaBb), tỉ lệ cá thể đời con mang kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai gen (aabbaabb) bằng bao nhiêu phần trăm?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................