Đề tham khảo giữa kỳ Tiếng Hàn kỹ năng viết – Yonsei 3-1, bài 1–9

PChia sẻ bởi Phương Đông Phạm 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Tiếng Hàn – Kỹ năng viết

Trình độ: Trung cấp 1 – Yonsei 3-1, bài 1–9

[1–2] ( )에 알맞은 것을 고르십시오.

Chọn một phương án thích hợp nhất để hoàn thành câu.

Câu 1. 가: 민수 씨는 친구들 앞에서 발표하는 것을 어려워해요?
나: 네. 평소에는 말을 잘하지만 많은 사람 앞에서는 긴장하는 ( ).

A. 편이에요

B. 뿐이에요

C. 대신이에요

D. 참이었어요

Câu 2. 가: 지수 씨가 전화를 안 받네요. 집에 없을까요?
나: 잘 모르겠어요. 지금 회의 중이어서 전화를 못 받을 ( ).

A. 뿐이에요

B. 지도 몰라요

C. 참이었어요

D. 뻔했어요

[3–4] 두 문장을 바르게 연결한 것을 고르십시오.

Chọn câu nối đúng ngữ pháp và phù hợp với quan hệ ý nghĩa được yêu cầu.

Câu 3. 한국 회사에 취직하고 싶어요. 한국어 실력을 더 키우세요.
Diễn đạt điều kiện để thực hiện mong muốn.

A. 한국 회사에 취직하려면 한국어 실력을 더 키우세요.

B. 한국 회사에 취직하는 대신에 한국어 실력을 더 키우세요.

C. 한국 회사에 취직했는데도 한국어 실력을 더 키우세요.

D. 한국 회사에 취직하고 나서 한국어 실력을 더 키우세요.

Câu 4. 제가 어제 약을 먹었어요. 오늘 몸이 좀 나아졌어요.
Diễn đạt kết quả người nói nhận thấy sau hành động của mình.

A. 제가 어제 약을 먹었더니 오늘 몸이 좀 나아졌어요.

B. 제가 어제 약을 먹으려던 참이었는데 오늘 몸이 좀 나아지려고 해요.

C. 제가 어제 약을 먹는 대신에 오늘 몸이 좀 나아졌어요.

D. 제가 어제 약을 먹을 뿐이라서 오늘 몸이 좀 나아지고 싶어요.

[5–7] 밑줄 친 부분이 틀린 것을 고르십시오.

Mỗi câu có một phương án chứa phần gạch chân sai. Hãy chọn phương án đó.

Câu 5.

A. 가: 한국어를 정말 잘하시네요. 나: 잘하기는요. 아직 많이 부족해요.

B. 가: 어제 무슨 일을 했어요? 나: 집에서 책을 읽었을 뿐이에요.

C. 가: 아이가 어제 무엇을 했어요? 나: 하루 종일 놀기만 했어요.

D. 가: 조금 쉬세요. 나: 그렇지 않아도 좀 피곤하려던 참이었어요.

Câu 6.

A. 내일 시간이 있다면 같이 전시회에 가요.

B. 제 동생은 작년에 대학을 졸업했대요.

C. 지수 씨가 벌써 도착했다고 생각해요.

D. 민수 씨가 매일 운동한다고 생각해요.

Câu 7.

A. 창문이 닫혀 있어요.

B. 선생님이 학생들에게 책을 읽게 했어요.

C. 문이 바람에 열렸어요.

D. 직원이 문을 열려 있어요.

[8–17] 잘못 쓴 부분을 찾아서 바르게 고치십시오.

Mỗi câu có một lỗi trọng tâm. Hãy chỉ ra phần sai và viết lại cả câu, giữ nguyên ý nghĩa và thời gian được gợi ý.

Câu 8. 가: 한국어를 정말 잘하시네요.
나: 잘했기는요. 아직 많이 부족해요.

Câu 9. 아이가 어제 하루 종일 밖에서 놀았기만 해요.

Câu 10. 가: 지금 출발하세요.
나: 그렇지 않아도 출발하으려던 참이었어요.

Câu 11. 내일 시간이 있다면 같이 도서관에 가요. 시험 기간에는 도서관이 조용는다면서요?

Câu 12. 민수 씨가 학생는다면 이 표를 살 수 있어요.

Câu 13. 지수 씨는 약속을 잊어버리었대요.

Câu 14. 비가 많이 오는데도 민수 씨는 집에 있는다고 생각해요.

Câu 15. 불이 켜져 있는 걸 보니 아직 사무실에 사람이 있나 봐요. 모두 아주 바쁘나 봐요.

Câu 16. 창문을 닫혀 있어서 방 안이 따뜻해요.

Câu 17. 이 가방은 가벼워서 무겁기가 쉽지 않아요.
Giữ ý: Vì nhẹ nên túi này dễ mang theo. Dùng -기가 쉽다 và động từ 가지고 다니다.

[18–21] 다음 문장을 반말로 바꾸십시오.

Chuyển sang lối nói thân mật với bạn cùng tuổi; giữ nguyên nội dung, quan hệ ngữ pháp và thì.

Câu 18. 저는 낯선 사람 앞에서는 말이 없는 편이에요.

Câu 19. 저도 선생님께 그 일을 여쭤보려던 참이었어요.

Câu 20. 민수 씨가 다음 주부터 새 회사에 다닌대요.

Câu 21. 문이 잠겨 있는데도 창문이 열려 있어서 걱정돼요.

[22–27] 주어진 문형을 사용하여 두 문장을 연결하십시오.

Dùng đúng cấu trúc được chỉ định, giữ thứ tự và ý nghĩa của hai câu.

Câu 22. 보고서를 다 썼어요. 그 후에 이메일로 보냈어요.
(-고 나서)

Câu 23. 길을 여러 번 물어봤어요. 그래도 약속 장소를 찾지 못했어요.
(-는데도)

Câu 24. 오늘은 버스를 타지 않아요. 그 대신에 지하철을 타요.
(-는 대신에)

Câu 25. 한국에서 일하고 싶어요. 한국어를 열심히 공부해요.
(-기 위해서)

Câu 26. 저는 어제 늦게 잤어요. 그래서 오늘 아침에 늦게 일어났어요.
(-었더니)

Câu 27. 어제 동생이 방을 청소했어요. 제가 나중에 보니 방이 깨끗해졌어요.
(-었더니; chủ ngữ hai vế khác nhau)

[28–34] 다음 대화를 완성하십시오.

Hoàn thành câu trả lời theo gợi ý. Chia đuôi câu cho phù hợp với ngữ cảnh.

Câu 28. 가: 리에 씨에게 모임 날짜를 알려 줘야 해요. 지금 전화해 보세요.
나: 그렇지 않아도 지금 ................................................ .
(전화하다 / -(으)려던 참이었다)

Câu 29. 가: 어제 친구에게 화를 냈어요?
나: 아니요. 화를 낸 게 아니라 그 일에 대해 제 생각을 ................................................ .
(말하다 / -을 뿐이다; diễn đạt sự việc đã xảy ra)

Câu 30. 가: 민수 씨가 오늘 안색이 좋지 않네요.
나: 그러게요. 많이 ................................................ .
(피곤하다 / -나 보다)

Câu 31. 가: 교실에 아무도 없는데 불이 켜져 있네요.
나: 누군가 불을 끄지 않고 ................................................ .
(나가다 / -나 보다; suy đoán về sự việc đã xảy ra)

Câu 32. 가: 선생님이 학생들에게 무엇을 하라고 하셨어요?
나: 어려운 단어를 사전에서 ................................................ .
(찾다 / -게 하다)

Câu 33. 가: 지수 씨가 한국에 간다는 말을 들었어요. 정말이에요?
나: 네, 다음 달에 ................................................ .
(한국에 가다 / -대요)

Câu 34. 가: 민수 씨는 한국에서 일하고 있지요?
나: 네? 민수 씨는 아직 학생인데요. 누가 한국에서 일................................................?
(-는다면서요; hỏi lại điều đã nghe)

[35–40] 주어진 상황을 보고 알맞은 문장을 쓰십시오.

Viết câu hoàn chỉnh theo tình huống và dùng đúng cấu trúc được chỉ định.

Câu 35. 문이 바람 때문에 저절로 열렸습니다. 지금도 문이 열린 상태입니다.
(문 / 열리다 / -어 있다)

Câu 36. 선생님이 학생들에게 교실을 청소하도록 했습니다.
(선생님 / 학생들 / 교실을 청소하다 / -게 하다)

Câu 37. 사람들이 어제 새 도서관을 열었습니다. 도서관을 주어로 하여 어제 일어난 일을 쓰십시오.
(새 도서관 / 열리다)

Câu 38. 한국어를 꾸준히 연습하면 발음이 좋아질 가능성이 높다고 생각합니다.
(꾸준히 연습하다 / 발음이 좋아지다 / -는다고 생각하다)

Câu 39. 옷이 아주 비쌉니다. 그래도 지수 씨는 그 옷을 샀습니다.
(비싸다 / -는데도)

Câu 40. 길이 복잡해서 처음 오는 사람은 길을 잃을 가능성이 높습니다.
(길을 잃다 / -기가 쉽다)

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

Với câu tự luận, chấp nhận cách diễn đạt khác nếu đúng ngữ pháp, phù hợp ngữ cảnh và đáp ứng cấu trúc được yêu cầu.

Câu 1

Đáp án: A. 긴장하는 편이에요 diễn tả khuynh hướng tương đối: thường có xu hướng căng thẳng. Động từ 긴장하다 kết hợp với -는 편이다.

Câu 2

Đáp án: B. 못 받을지도 몰라요: có thể không nhận được điện thoại. -(으)ㄹ지도 모르다 diễn tả khả năng chưa chắc chắn.

Câu 3

Đáp án: A. 취직하려면 diễn tả điều kiện để thực hiện mong muốn tìm việc. Các phương án còn lại lần lượt nêu sự thay thế, tương phản hoặc trình tự, không đúng quan hệ được yêu cầu.

Câu 4

Đáp án: A. 먹었더니 nối hành động trước của người nói với kết quả người nói nhận thấy sau đó: uống thuốc rồi thấy sức khỏe khá hơn.

Câu 5

Đáp án: D. Sửa thành 쉬려던 참이었어요 hoặc một động từ chỉ hành động phù hợp. -(으)려던 참이었다 dùng với động từ để diễn tả lúc ấy đang định thực hiện hành động; 피곤하다 là tính từ.

A dùng -기는요 để khiêm tốn phủ nhận lời khen; B có -었을 뿐이다 diễn đạt sự việc quá khứ; C chia thì quá khứ ở 하다 trong -기만 하다.

Câu 6

Đáp án: B. Sửa 졸업했대요 thành 졸업했대요 nếu ý là nghe nói em mình đã tốt nghiệp. Do đó phương án B thực ra đúng; đề không có phương án sai.

Để bảo đảm câu có đáp án duy nhất, phương án B của đề cần viết là 졸업한대요 khi vẫn giữ trạng ngữ 작년에 và ý “đã tốt nghiệp”. Khi đó sửa thành 졸업했대요.

A. 있다면 đúng với 있다; C. 도착했다고 생각해요 đúng cho sự việc đã xảy ra; D. 운동한다고 생각해요 đúng với động từ hiện tại.

Câu 7

Đáp án: D. Sửa thành 직원이 문을 열었어요 nếu nói nhân viên mở cửa, hoặc 문이 열려 있어요 nếu nói cửa đang ở trạng thái mở. Không dùng 직원이 문을 열려 있어요 để diễn đạt trạng thái của cửa: 열리다 là dạng bị động ở đây, còn -어 있다 diễn tả trạng thái tiếp diễn.

Câu 8

Phần sai: 잘했기는요 → 잘하기는요.

Câu đúng: 잘하기는요. 아직 많이 부족해요.

Trong mẫu phủ nhận lời khen đang xét, dùng gốc từ kết hợp trực tiếp với -기는요, không đưa -았/었- vào trước cấu trúc này.

Câu 9

Phần sai: 놀았기만 해요 → 놀기만 했어요.

Câu đúng: 아이가 어제 하루 종일 밖에서 놀기만 했어요.

Với -기만 하다, dấu hiệu quá khứ đặt ở 하다: -기만 했어요.

Câu 10

Phần sai: 출발하으려던 → 출발하려던.

Câu đúng: 그렇지 않아도 출발하려던 참이었어요.

Gốc 출발하- kết thúc bằng nguyên âm nên dùng -려던 참이었다, không thêm 으.

Câu 11

Phần sai: 조용는다면서요 → 조용하다면서요.

Câu đúng: 내일 시간이 있다면 같이 도서관에 가요. 시험 기간에는 도서관이 조용하다면서요?

Tính từ 조용하다 ở hiện tại dùng -다면서요; không dùng -는다면서요, dạng dành cho động từ trong cách chia tương ứng.

Câu 12

Phần sai: 학생는다면 → 학생이라면.

Câu đúng: 민수 씨가 학생이라면 이 표를 살 수 있어요.

학생 là danh từ; dạng điều kiện của 이다 ở đây là 학생이라면. Cũng có thể dùng 학생이라면 để nêu giả định “nếu là học sinh/sinh viên”.

Câu 13

Phần sai: 잊어버리었대요 → 잊어버렸대요.

Câu đúng: 지수 씨는 약속을 잊어버렸대요.

Trong dạng viết thông thường, 잊어버리- kết hợp với -었- thành 잊어버렸-. -대요 thuật lại điều đã nghe.

Câu 14

Phần sai: 있는다고 → 있다고.

Câu đúng: 비가 많이 오는데도 민수 씨는 집에 있다고 생각해요.

Với 있다 ở hiện tại, dạng trích dẫn là 있다고, không phải 있는다고. 오는데도 diễn tả sự tương phản “dù trời mưa nhiều”.

Câu 15

Phần sai: 바쁘나 봐요 → 바쁜가 봐요.

Câu đúng: 불이 켜져 있는 걸 보니 아직 사무실에 사람이 있나 봐요. 모두 아주 바쁜가 봐요.

Tính từ 바쁘다 kết hợp thành 바쁜가 보다. Với 있다, dùng 있나 보다; hai dạng trong câu giúp phân biệt cách chia.

Câu 16

Phần sai: 창문을 → 창문이.

Câu đúng: 창문이 닫혀 있어서 방 안이 따뜻해요.

닫혀 있다 diễn tả cửa sổ đang ở trạng thái đã đóng; 창문 là chủ thể mang trạng thái nên dùng 이. Đây là phân tích của câu này, không phải quy tắc rằng mọi câu có -어 있다 đều không thể chứa bất kỳ tân ngữ nào.

Câu 17

Phần sai: 무겁기가 쉽지 않아요 → 가지고 다니기가 쉬워요.

Câu đúng: 이 가방은 가벼워서 가지고 다니기가 쉬워요.

Theo mẫu được yêu cầu, -기가 쉽다 kết hợp với động từ 가지고 다니다 để diễn tả việc mang theo dễ dàng. 가볍다 là tính từ giải thích nguyên nhân.

Câu 18

Đáp án: 나는 낯선 사람 앞에서는 말이 없는 편이야.

Đổi 저는 → 나는, 편이에요 → 편이야; giữ -는 편이다 để diễn đạt khuynh hướng.

Câu 19

Đáp án: 나도 선생님께 그 일을 여쭤보려던 참이었어.

Đổi 저도 → 나도, 참이었어요 → 참이었어. Giữ 여쭤보다 và 께 để tôn trọng người được hỏi là giáo viên, dù đuôi câu đã chuyển sang 반말.

Câu 20

Đáp án: 민수가 다음 주부터 새 회사에 다닌대.

Chuyển 다닌대요 → 다닌대; bỏ 씨 trong ngữ cảnh nói thân mật về người bạn cùng tuổi. Vẫn giữ ý thuật lại thông tin đã nghe.

Câu 21

Đáp án: 문이 잠겨 있는데도 창문이 열려 있어서 걱정돼.

Chuyển 걱정돼요 → 걱정돼; giữ các cấu trúc chỉ trạng thái 잠겨 있다, 열려 있다 và quan hệ tương phản -는데도.

Câu 22

Đáp án: 보고서를 다 쓰고 나서 이메일로 보냈어요.

-고 나서 cho biết hành động gửi email xảy ra sau khi viết xong báo cáo.

Câu 23

Đáp án: 길을 여러 번 물어봤는데도 약속 장소를 찾지 못했어요.

-았/었는데도 diễn tả kết quả trái với điều mong đợi: dù đã hỏi đường nhiều lần vẫn không tìm được nơi hẹn.

Câu 24

Đáp án: 오늘은 버스를 타는 대신에 지하철을 타요.

-는 대신에 diễn tả đi tàu điện ngầm thay vì đi xe buýt.

Câu 25

Đáp án: 한국에서 일하기 위해서 한국어를 열심히 공부해요.

-기 위해서 chỉ mục đích của việc chăm chỉ học tiếng Hàn.

Câu 26

Đáp án: 제가 어제 늦게 잤더니 오늘 아침에 늦게 일어났어요.

Người nói thực hiện hành động ngủ muộn rồi nhận thấy kết quả là sáng dậy muộn. 자다 kết hợp thành 잤더니.

Câu 27

Đáp án: 어제 동생이 방을 청소했더니 나중에 보니 방이 깨끗해졌어요.

Vế trước có chủ ngữ 동생; vế sau cho biết trạng thái căn phòng mà người nói nhận thấy. -었더니 ở đây nối sự việc đã xảy ra với kết quả được nhận thấy, không bắt buộc hai vế cùng chủ ngữ.

Câu 28

Đáp án: 전화하려던 참이었어요.

Hoàn chỉnh: 그렇지 않아도 지금 전화하려던 참이었어요.

전화하다 là động từ; -(으)려던 참이었다 diễn tả lúc đó đang định gọi điện.

Câu 29

Đáp án: 말했을 뿐이에요.

Hoàn chỉnh: 화를 낸 게 아니라 그 일에 대해 제 생각을 말했을 뿐이에요.

-았/었을 뿐이다 có thể diễn tả việc đã xảy ra: chỉ nói suy nghĩ của mình, không phải đã nổi giận.

Câu 30

Đáp án: 피곤한가 봐요.

Tính từ 피곤하다 kết hợp với dạng suy đoán -ㄴ가 보다: trông có vẻ rất mệt.

Câu 31

Đáp án: 나갔나 봐요.

Hoàn chỉnh: 누군가 불을 끄지 않고 나갔나 봐요.

-았/었나 보다 suy đoán về sự việc đã xảy ra dựa trên dấu hiệu hiện tại: đèn vẫn đang bật.

Câu 32

Đáp án: 찾게 하셨어요.

Hoàn chỉnh: 어려운 단어를 사전에서 찾게 하셨어요.

-게 하다 diễn tả giáo viên yêu cầu hoặc khiến học sinh tra từ; dùng 하셨어요 để kính trọng giáo viên.

Câu 33

Đáp án: 한국에 간대요.

간대요 là dạng rút gọn của 간다고 해요, thuật lại thông tin “nghe nói tháng sau sẽ đi Hàn Quốc”. Mốc 다음 달에 xác định thời gian tương lai.

Câu 34

Đáp án: 한다면서요

Hoàn chỉnh: 누가 한국에서 일한다면서요?

-는다면서요? dùng để hỏi lại điều đã nghe. Với 일하다, dạng đúng là 일한다면서요?

Câu 35

Đáp án: 문이 열려 있어요.

열리다 diễn tả cửa được mở hoặc tự mở; 열려 있다 nhấn mạnh trạng thái mở vẫn tiếp diễn ở hiện tại.

Câu 36

Đáp án: 선생님이 학생들에게 교실을 청소하게 했어요.

-게 하다 biểu thị giáo viên khiến hoặc yêu cầu học sinh dọn lớp. 교실을 là tân ngữ của động từ 청소하다.

Câu 37

Đáp án: 어제 새 도서관이 열렸어요.

Dùng 열리다 làm vị ngữ bị động và 새 도서관이 làm chủ ngữ. 열렸어요 nhấn mạnh sự việc xảy ra hôm qua; khác với 열려 있어요, vốn nhấn mạnh trạng thái đang mở.

Câu 38

Đáp án: 한국어를 꾸준히 연습하면 발음이 좋아진다고 생각해요.

좋아지다 là động từ nên dạng trích dẫn hiện tại là 좋아진다고 생각하다. Câu diễn đạt ý kiến rằng nếu luyện tập đều đặn thì phát âm sẽ cải thiện.

Câu 39

Đáp án: 옷이 아주 비싼데도 지수 씨는 그 옷을 샀어요.

Tính từ 비싸다 kết hợp thành 비싼데도; cấu trúc này nêu sự tương phản: dù áo rất đắt, Jisu vẫn mua.

Câu 40

Đáp án: 길이 복잡해서 처음 오는 사람은 길을 잃기가 쉬워요.

길을 잃다 là động từ; -기가 쉽다 diễn tả khả năng dễ xảy ra việc bị lạc. Tân ngữ 길을 thuộc động từ 잃다.

Xem tất cả