Đề kiểm tra tự luận Dinh dưỡng và Thể chất — 6 câu, 12,0 điểm

Khoa học tự nhiênLớp 121Chia sẻ bởi 17. Võ Ngọc Khánh Linh 11A2 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG …

KHOA …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Dinh dưỡng và Thể chất

Thời gian làm bài: 60 phút

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Thí sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích các tình huống. Các đề xuất cần cụ thể, phù hợp với đối tượng và có căn cứ dinh dưỡng. Được sử dụng máy tính cầm tay.

NỘI DUNG KIỂM TRA (12,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Trong một trận bóng đá kéo dài 90 phút, một cầu thủ thực hiện nhiều pha tăng tốc khoảng 5–6 giây, xen kẽ với chạy chậm và đi bộ. Cầu thủ cho rằng: “Bóng đá chủ yếu cần sức mạnh ở những pha bứt tốc nên chỉ cần ăn nhiều protein; carbohydrate và khả năng chuyển hóa hiếu khí không quan trọng”. Hãy:
a) Trình bày vai trò của hệ ATP–PC và hệ oxy hóa hiếu khí đối với các hoạt động trong tình huống trên.
b) Phân tích hai điểm chưa hợp lý trong nhận định của cầu thủ, liên hệ với việc cung cấp năng lượng và phục hồi giữa các pha vận động.
c) Đề xuất một cách phối hợp thực phẩm trong bữa ăn chính trước trận đấu khoảng 3 giờ; giải thích vì sao cách phối hợp đó phù hợp.

Câu 2 (2,0 điểm). Một nữ sinh viên tập luyện thể thao có mức chuyển hóa cơ bản là 1.400 kcal/ngày và hệ số hoạt động thể lực PAL bằng 1,81,8. Hệ số này đã tính cả hoạt động sinh hoạt và tập luyện trong ngày. Để giảm mỡ, sinh viên ăn khoảng 1.700 kcal/ngày trong nhiều tuần. Gần đây, bạn thường xuyên đói, mệt và khó hoàn thành khối lượng tập luyện như trước. Hãy:
a) Phân biệt chuyển hóa cơ bản BMR với tổng năng lượng tiêu hao hằng ngày TDEE.
b) Sử dụng công thức TDEE=BMR×PAL\mathrm{TDEE}=\mathrm{BMR}\times\mathrm{PAL} để ước tính TDEE và mức chênh lệch giữa năng lượng ăn vào với năng lượng tiêu hao; xác định trạng thái cân bằng năng lượng.
c) Giải thích vì sao duy trì tình trạng trên có thể ảnh hưởng đến tập luyện và phục hồi; đề xuất hai điều chỉnh để giảm mỡ hợp lý hơn.

Câu 3 (2,0 điểm). Một nam sinh viên tập kháng lực với mục tiêu tăng cơ đã tăng lượng thịt và trứng nhưng gần như loại bỏ cơm, khoai và dầu ăn. Sau buổi tập, bạn chỉ uống một khẩu phần whey protein rồi nhịn ăn đến sáng hôm sau vì cho rằng: “Protein là nguyên liệu tạo cơ nên chỉ cần đủ protein là cơ sẽ phát triển”. Hãy:
a) Trình bày vai trò của protein và kích thích từ tập kháng lực đối với quá trình tổng hợp protein cơ.
b) Phân tích vì sao ăn đủ protein nhưng thiếu tổng năng lượng, carbohydrate hoặc lipid vẫn có thể làm chế độ ăn chưa phù hợp với mục tiêu tăng cơ.
c) Đề xuất một bữa ăn phục hồi sau tập bằng thực phẩm thông thường, không bắt buộc sử dụng whey protein; giải thích vai trò của các thành phần chính trong bữa ăn.

Câu 4 (2,0 điểm). Một nữ vận động viên thường tập trong nhà, ít tiếp xúc với ánh nắng. Vì lo tăng cân, bạn loại bỏ sữa và các sản phẩm từ sữa nhưng chưa lựa chọn thực phẩm thay thế phù hợp. Khi nghe nói canxi và vitamin D tốt cho xương, bạn định tự uống cả hai loại ở liều cao hằng ngày để phòng chấn thương. Hãy:
a) Giải thích mối liên hệ giữa canxi, vitamin D và sức khỏe xương ở người tập luyện thể thao.
b) Phân tích hai yếu tố trong lối sống hoặc khẩu phần trên có thể làm tăng nguy cơ không đáp ứng đủ nhu cầu canxi, vitamin D; giải thích vì sao chưa thể chỉ dựa vào tình huống để kết luận bạn đã thiếu các chất này.
c) Đề xuất hai thay đổi cụ thể về lựa chọn thực phẩm hoặc sinh hoạt; nhận xét về ý định tự bổ sung canxi và vitamin D liều cao.

Câu 5 (2,0 điểm). Một người chạy bộ nặng 60 kg chuẩn bị tham gia buổi chạy 90 phút trong thời tiết nóng. Người này dự định bỏ bữa trước chạy và không mang nước để “cơ thể đốt mỡ tốt hơn”. Trong một buổi tập tương tự trước đó, khối lượng cơ thể ngay sau chạy giảm còn 58,8 kg. Hai lần cân được thực hiện trong điều kiện tương đương; giả sử mức giảm khối lượng chủ yếu do mất nước. Hãy:
a) Tính tỉ lệ phần trăm khối lượng cơ thể giảm sau buổi chạy; giải thích ảnh hưởng có thể có của mức mất nước này đối với điều hòa thân nhiệt và hiệu suất vận động.
b) Nhận xét kế hoạch bỏ bữa và không mang nước; đề xuất một lựa chọn ăn trước chạy khoảng 2 giờ và cách bổ sung nước, carbohydrate trong buổi chạy.
c) Nếu áp dụng mức bù dịch sau vận động là 1,25–1,5 lít cho mỗi kilôgam khối lượng cơ thể giảm, hãy tính khoảng lượng dịch cần bù sau buổi tập nêu trên; giải thích vì sao nên bù dần và kết hợp nguồn natri phù hợp thay vì uống thật nhiều nước lọc cùng một lúc.

Câu 6 (2,0 điểm). Một nam sinh viên 22 tuổi, nặng 68 kg, cao 172 cm, tập bơi với mục tiêu duy trì cân nặng và nâng cao sức bền. Hệ số hoạt động thể lực trong ngày được ước tính là PAL=1,7\mathrm{PAL}=1,7, đã bao gồm các hoạt động sinh hoạt và buổi bơi 60 phút. Giả sử cường độ bơi ổn định trong cả buổi, tương ứng với MET=6\mathrm{MET}=6. Hãy:
a) Tính BMR của sinh viên theo công thức dành cho nam:

BMR=10m+6,25h−5a+5.\mathrm{BMR}=10m+6,25h-5a+5.

Trong đó, mm là cân nặng tính bằng kg, hh là chiều cao tính bằng cm, aa là tuổi tính bằng năm; BMR có đơn vị kcal/ngày.
b) Nêu ý nghĩa của hệ số PAL và tính TDEE theo công thức TDEE=BMR×PAL\mathrm{TDEE}=\mathrm{BMR}\times\mathrm{PAL}. Từ đó, xác định mức năng lượng ăn vào hằng ngày ước tính phù hợp với mục tiêu duy trì cân nặng.
c) Tính tổng năng lượng tiêu hao trong buổi bơi theo công thức:

E=MET×3,5×m200×t.E=\dfrac{\mathrm{MET}\times3,5\times m}{200}\times t.

Trong đó, EE tính bằng kcal, mm tính bằng kg, tt tính bằng phút. Giải thích vì sao không cộng thêm kết quả này vào TDEE đã tính ở ý b).

--------- HẾT ---------