Đề kiểm tra học phần Bệnh học lâm sàng - Chuyên đề: Tăng huyết áp (40 câu)

CChia sẻ bởi Chu Nguyễn Lê Na 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG ĐD - KTYH

BM BỆNH HỌC LÂM SÀNG

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA HỌC PHẦN: BỆNH HỌC LÂM SÀNG

Chuyên đề: Tăng huyết áp

Thời gian làm bài: 45 phút (40 câu trắc nghiệm)

PHẦN TRẮC NGHIỆM (10,0 điểm)

Thí sinh chọn một phương án đúng nhất (A, B, C hoặc D) cho mỗi câu hỏi dưới đây.

Câu 1 (0,25 điểm). Theo tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp tại Việt Nam, ngưỡng huyết áp đo tại phòng khám để chẩn đoán xác định tăng huyết áp là:

A. Huyết áp tâm thu ≥130\geq 130 mmHg và huyết áp tâm trương ≥80\geq 80 mmHg

B. Huyết áp tâm thu ≥135\geq 135 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥85\geq 85 mmHg

C. Huyết áp tâm thu ≥140\geq 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥90\geq 90 mmHg

D. Huyết áp tâm thu ≥140\geq 140 mmHg và bắt buộc huyết áp tâm trương ≥90\geq 90 mmHg

Câu 2 (0,25 điểm). Một người trưởng thành đến khám sức khỏe định kỳ, huyết áp đo đúng quy trình tại phòng khám ghi nhận là 124/82124/82 mmHg. Phân loại mức huyết áp và lịch hẹn theo dõi định kỳ phù hợp nhất cho người này là:

A. Huyết áp bình thường – Theo dõi kiểm tra lại mỗi 33 năm

B. Huyết áp bình thường – Theo dõi kiểm tra lại mỗi 11 năm

C. Tiền tăng huyết áp – Theo dõi kiểm tra lại mỗi 11 năm

D. Tiền tăng huyết áp – Theo dõi kiểm tra lại mỗi 66 tháng

Câu 3 (0,25 điểm). Bệnh nhân nam 4242 tuổi đến khám vì kiểm tra sức khỏe tổng quát. Huyết áp trung bình đo tại phòng khám đạt chuẩn là 136/84136/84 mmHg, chưa có tiền sử bệnh lý tim mạch. Phân loại mức huyết áp và hướng xử trí theo dõi cho bệnh nhân này là:

A. Huyết áp bình thường; kiểm tra lại huyết áp sau 33 năm

B. Huyết áp bình thường - cao (Tiền tăng huyết áp); theo dõi lại mỗi 11 năm

C. Tăng huyết áp độ 1; bắt đầu dùng ngay một thuốc hạ áp liều thấp

D. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc; hẹn đo lại sau 11 tháng

Câu 4 (0,25 điểm). Bệnh nhân nữ 5555 tuổi, đi khám tại phòng khám nội khoa được đo huyết áp 33 lần đúng quy chuẩn, kết quả huyết áp ghi nhận là 152/94152/94 mmHg (lần khám trước cách đây 22 tuần cũng có kết quả tương tự). Chẩn đoán phân độ nào sau đây là chính xác?

A. Tiền tăng huyết áp

B. Tăng huyết áp độ 1

C. Tăng huyết áp độ 2

D. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc

Câu 5 (0,25 điểm). Bệnh nhân nam 6868 tuổi đến khám vì mỏi gáy. Huyết áp đo tại phòng khám ở hai lần khám khác nhau đều ghi nhận ở mức 156/82156/82 mmHg. Phân loại huyết áp chính xác nhất của bệnh nhân này là:

A. Huyết áp bình thường - cao

B. Tăng huyết áp tâm trương đơn độc

C. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc

D. Cơn tăng huyết áp khẩn cấp

Câu 6 (0,25 điểm). Bệnh nhân nam 5858 tuổi có chỉ số huyết áp đo tại phòng khám là 146/104146/104 mmHg ở 22 lần khám khác nhau. Theo bảng phân loại huyết áp tại phòng khám, bệnh nhân này được xếp vào mức độ nào?

A. Tiền tăng huyết áp

B. Tăng huyết áp độ 1

C. Tăng huyết áp độ 2

D. Cơn tăng huyết áp

Câu 7 (0,25 điểm). Tỷ lệ tăng huyết áp nguyên phát (vô căn) chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trong tổng số các trường hợp tăng huyết áp và có đặc điểm gì?

A. Chiếm >90%> 90\%, đa số không có nguyên nhân rõ ràng mà do các yếu tố nguy cơ thúc đẩy

B. Chiếm <10%< 10\%, thường khởi phát ở người trẻ tuổi và huyết áp kháng trị

C. Chiếm khoảng 50%50\%, luôn tìm thấy tổn thương thực thể tại thận hoặc tuyến nội tiết

D. Chiếm >90%> 90\%, thường là hậu quả trực tiếp của việc sử dụng thuốc corticoid kéo dài

Câu 8 (0,25 điểm). Tập hợp nào dưới đây chỉ bao gồm các yếu tố nguy cơ thúc đẩy tăng huyết áp nguyên phát?

A. Tuổi >60> 60, ăn mặn, béo phì, đái tháo đường, rối loạn lipid máu

B. Hẹp động mạch thận, hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, ít vận động

C. Tiền sử gia đình bị tăng huyết áp, hội chứng Cushing, tuổi cao >60> 60

D. Cường giáp, béo phì, ăn nhiều muối, sử dụng thuốc kháng viêm NSAIDs

Câu 9 (0,25 điểm). Trong nhóm nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát (<10%< 10\%), những đặc điểm lâm sàng nào sau đây thường gợi ý bác sĩ cần tầm soát nguyên nhân thứ phát?

A. Khởi phát ở người trên 6565 tuổi, huyết áp tăng nhẹ và đáp ứng tốt với 11 thuốc

B. Khởi phát ở người trẻ tuổi, huyết áp rất cao hoặc tăng huyết áp kháng trị

C. Bệnh nhân có kèm theo béo phì, lối sống tĩnh tại và hay ăn thức ăn nhanh

D. Huyết áp chỉ tăng khi đo tại bệnh viện nhưng bình thường khi tự đo tại nhà

Câu 10 (0,25 điểm). Bệnh nhân nữ 2626 tuổi, không có tiền sử gia đình mắc tăng huyết áp, không béo phì, đến khám vì phát hiện huyết áp rất cao 190/115190/115 mmHg dù đã phối hợp nhiều thuốc hạ áp nhưng không kiểm soát được. Nhóm bệnh lý nội tiết nào sau đây cần được nghĩ đến như là nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát ở bệnh nhân này?

A. Đái tháo đường típ 2, suy giáp, suy tuyến yên

B. Hội chứng Cushing, u tủy thượng thận, cường Aldosterone nguyên phát, cường giáp

C. Rối loạn lipid máu hỗn hợp, gout mạn tính, suy thượng thận mạn

D. Hội chứng thận hư, đái tháo nhạt, suy tuyến cận giáp

Câu 11 (0,25 điểm). Bệnh nhân nữ 6262 tuổi bị thoái hóa khớp gối nặng và hen phế quản, tự ý mua nhiều loại thuốc uống kéo dài. Gần đây bà phát hiện huyết áp tăng cao 165/95165/95 mmHg. Những thuốc hoặc hoạt chất nào sau đây có thể là nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát?

A. Paracetamol, thuốc kháng histamin H1, vitamin nhóm B

B. Cam thảo, thuốc tránh thai, thuốc kháng viêm NSAIDs, Corticoid

C. Kháng sinh nhóm Beta-lactam, thuốc ức chế bơm proton (PPI), men tiêu hóa

D. Thuốc hạ mỡ máu nhóm Statin, thuốc bổ sung canxi, glucosamine

Câu 12 (0,25 điểm). Vì sao tăng huyết áp thường được mệnh danh là "Kẻ giết người thầm lặng"?

A. Vì bệnh luôn gây tử vong đột ngột trong vòng 2424 giờ kể từ khi khởi phát

B. Vì phần lớn bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng và chỉ tình cờ phát hiện khi đo huyết áp

C. Vì không có bất kỳ phương pháp hay thiết bị y tế nào có thể phát hiện sớm được bệnh

D. Vì tất cả các loại thuốc điều trị hiện nay đều không thể làm giảm được trị số huyết áp

Câu 13 (0,25 điểm). Khi huyết áp tăng cao, triệu chứng đau đầu điển hình thường gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp có đặc điểm như thế nào?

A. Đau nửa đầu dữ dội kèm theo sợ ánh sáng, kéo dài liên tục cả ngày đêm

B. Đau đầu vùng chẩm vào buổi sáng, thường tự hết sau vài giờ

C. Đau nhói vùng trán và hai hố mắt tăng lên khi cúi đầu vào buổi tối

D. Đau đầu vùng đỉnh kèm sốt cao và cứng gáy xuất hiện đột ngột

Câu 14 (0,25 điểm). Nhóm triệu chứng nào sau đây trên bệnh nhân tăng huyết áp cảnh báo tình trạng chảy máu hoặc đã có tổn thương cơ quan đích?

A. Chảy máu cam, nhìn lóa, giảm thị lực, đau tức ngực, khó thở, chóng mặt tư thế

B. Đỏ phừng mặt khi xúc động, vã mồ hôi lòng bàn tay, ngáp vặt buổi chiều

C. Đau mỏi cơ bắp chân sau khi đi bộ xa, ợ hơi, đầy chướng bụng sau ăn

D. Hắt hơi, sổ mũi trong, ho khan về đêm kèm ngứa rát vùng cổ họng

Câu 15 (0,25 điểm). Phương pháp đo huyết áp nào là tiêu chuẩn cơ bản tại cơ sở y tế để chẩn đoán xác định tăng huyết áp, và phương pháp nào đặc biệt giúp phát hiện "Tăng huyết áp áo choàng trắng"?

A. Đo huyết áp tại nhà là tiêu chuẩn cơ bản; đo tại phòng khám giúp phát hiện THA áo choàng trắng

B. Đo huyết áp tại phòng khám là tiêu chuẩn cơ bản; đo huyết áp tại nhà giúp phát hiện THA áo choàng trắng

C. Đo Holter huyết áp 24h là tiêu chuẩn cơ bản; đo tại phòng khám giúp phát hiện THA áo choàng trắng

D. Cả ba phương pháp đều chỉ dùng để theo dõi điều trị, không dùng để chẩn đoán

Câu 16 (0,25 điểm). Bệnh nhân nữ 5050 tuổi, mỗi lần đến bệnh viện khám đều rất hồi hộp và đo huyết áp tại phòng khám luôn ở mức 150/95150/95 mmHg. Tuy nhiên, khi bà tự đo huyết áp tại nhà đúng kỹ thuật nhiều ngày liên tiếp thì huyết áp chỉ dao động quanh mức 120/75120/75 mmHg (chưa dùng thuốc hạ áp). Hiện tượng này được gọi là gì?

A. Tăng huyết áp ẩn giấu

B. Tăng huyết áp áo choàng trắng

C. Tăng huyết áp kháng trị

D. Tăng huyết áp thứ phát

Câu 17 (0,25 điểm). Phương pháp đeo máy đo huyết áp lưu động liên tục 2424 giờ (Holter huyết áp) có ưu điểm vượt trội nào sau đây trên lâm sàng?

A. Đánh giá huyết áp trong sinh hoạt bình thường và khi ngủ, phát hiện "THA ẩn giấu" và mất trũng huyết áp về đêm

B. Giúp thay thế hoàn toàn việc uống thuốc hạ áp ở bệnh nhân tăng huyết áp độ 2

C. Chỉ đo huyết áp khi bệnh nhân đang tập thể dục gắng sức tại phòng khám

D. Làm giảm ngay lập tức huyết áp tâm thu từ 10−2010 - 20 mmHg mà không cần dùng thuốc

Câu 18 (0,25 điểm). Khái niệm "Tăng huyết áp ẩn giấu" (Masked hypertension) được hiểu đúng là tình trạng nào sau đây?

A. Huyết áp đo tại bệnh viện thì cao nhưng khi về nhà đo lại hoàn toàn bình thường

B. Huyết áp đo tại bệnh viện thì bình thường nhưng khi đo ở nhà hoặc Holter 24h thì lại cao

C. Huyết áp tâm thu tăng cao ≥140\geq 140 mmHg nhưng huyết áp tâm trương vẫn <90< 90 mmHg

D. Huyết áp tăng rất cao kèm theo tổn thương đáy mắt nhưng bệnh nhân không thấy đau đầu

Câu 19 (0,25 điểm). Theo quy trình chuẩn bị bệnh nhân trước khi đo huyết áp tại phòng khám, bệnh nhân cần nghỉ ngơi và tránh các chất kích thích trong thời gian bao lâu?

A. Nghỉ ngơi yên tĩnh 11 phút; không dùng cà phê, thuốc lá, không vận động thể lực 55 phút trước đo

B. Nghỉ ngơi yên tĩnh 55 phút; không dùng chất kích thích (cà phê, thuốc lá, rượu bia) và không vận động thể lực 3030 phút trước đo

C. Nghỉ ngơi yên tĩnh 3030 phút; nhịn ăn uống hoàn toàn trong vòng 1212 giờ trước khi đo

D. Không cần nghỉ ngơi trước đo nếu bệnh nhân không có triệu chứng khó thở hay đau ngực

Câu 20 (0,25 điểm). Khi chọn bao đo (băng quấn) huyết áp cho bệnh nhân tại phòng khám, kích thước tiêu chuẩn và vị trí đặt băng quấn trên cánh tay như thế nào là đúng kỹ thuật?

A. Bao đo dài tối thiểu 50%50\% chu vi cánh tay, rộng tối thiểu 20%20\%; đặt sát nếp gấp khuỷu tay

B. Bao đo dài tối thiểu 80%80\% chu vi cánh tay, rộng tối thiểu 40%40\%; đặt cách khuỷu tay 33 cm, ngang mức tim

C. Bao đo dài tối thiểu 100%100\% chu vi cánh tay, rộng tối thiểu 80%80\%; đặt cách khuỷu tay 1010 cm

D. Bao đo chỉ cần vừa cổ tay, quấn đè lên lớp áo sơ mi mỏng và đặt cách khuỷu tay 55 cm

Câu 21 (0,25 điểm). Trong kỹ thuật đo huyết áp bằng phương pháp nghe tại phòng khám, cách bơm và xả túi hơi cùng nguyên tắc xác định huyết áp tâm thu, tâm trương nào sau đây là chuẩn xác?

A. Bơm vượt quá số tâm thu 20−3020 - 30 mmHg, xả chậm 33 mmHg/giây; tiếng mạch đầu tiên là HA tâm thu, tiếng mạch cuối cùng là HA tâm trương

B. Bơm vượt quá số tâm thu 50−6050 - 60 mmHg, xả nhanh 1010 mmHg/giây; tiếng mạch đầu tiên là HA tâm trương, tiếng cuối cùng là HA tâm thu

C. Bơm cố định đến mức 200200 mmHg cho mọi bệnh nhân, xả chậm 11 mmHg/phút

D. Bơm đến khi bệnh nhân thấy đau tức cánh tay thì dừng, xả hết hơi đột ngột để nghe tiếng mạch

Câu 22 (0,25 điểm). Trong lúc đang đo huyết áp bằng ống nghe tại phòng khám, nếu tiếng mạch đập nghe quá nhỏ hoặc khó nghe, nhân viên y tế nên xử trí theo cách nào dưới đây?

A. Bơm túi hơi căng gấp đôi bình thường và giữ nguyên trong 55 phút rồi nghe lại

B. Xả hết hơi, bảo bệnh nhân giơ tay lên, nắm mở bàn tay 5−105 - 10 lần, sau đó đo lại

C. Yêu cầu bệnh nhân chạy tại chỗ 2020 bước để tim đập mạnh hơn rồi đo lại ngay

D. Quấn băng đo đè lên áo khoác dày của bệnh nhân để tăng độ khuếch đại âm thanh

Câu 23 (0,25 điểm). Bệnh nhân nam 6060 tuổi đến khám lần đầu tiên. Điều dưỡng tiến hành đo huyết áp 33 lần cách nhau 1−21 - 2 phút ở tay chuẩn, kết quả lần lượt là: Lần 1: 150/100150/100 mmHg; Lần 2: 140/90140/90 mmHg; Lần 3: 130/80130/80 mmHg. Trị số huyết áp được ghi nhận vào hồ sơ của bệnh nhân trong buổi khám này là bao nhiêu?

A. 150/100150/100 mmHg

B. 140/90140/90 mmHg

C. 135/85135/85 mmHg

D. 130/80130/80 mmHg

Câu 24 (0,25 điểm). Trong lần đo huyết áp đầu tiên cho người bệnh, nguyên tắc đo ở hai tay được khuyến cáo thực hiện như thế nào?

A. Chỉ cần đo cố định ở tay trái vì tay trái luôn gần tim hơn tay phải

B. Nên đo cả 22 tay; tay nào có trị số huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo dõi huyết áp về sau

C. Nên đo cả 22 tay; tay nào có trị số huyết áp thấp hơn sẽ dùng để theo dõi huyết áp về sau

D. Lấy hiệu số huyết áp của tay phải trừ đi tay trái để làm huyết áp chẩn đoán

Câu 25 (0,25 điểm). Quan sát hình ảnh minh họa tư thế bệnh nhân khi đo huyết áp tại phòng khám dưới đây:

Hình 12

Những lỗi sai kỹ thuật nào trong hình trên làm tăng giả tạo huyết áp tâm thu của bệnh nhân?

A. Bệnh nhân ngồi trên bàn khám không có tựa lưng, hai chân buông thõng không chạm sàn và cánh tay đo không được nâng đỡ ngang mức tim

B. Bệnh nhân để trần cánh tay khi quấn bao đo và đặt ống nghe tại vùng khuỷu tay

C. Nhân viên y tế sử dụng huyết áp kế đồng hồ thay vì dùng máy đo huyết áp điện tử tự động

D. Bệnh nhân nhắm mắt im lặng trong suốt quá trình nhân viên y tế xả hơi băng quấn

Câu 26 (0,25 điểm). Theo tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp, trong trường hợp nào dưới đây bác sĩ có thể đặt chẩn đoán xác định Tăng huyết áp ngay ở lần khám đầu tiên mà không cần chờ đo lại ở lần khám thứ hai?

A. Huyết áp đo được là 138/88138/88 mmHg ở một bệnh nhân nam 4040 tuổi hút thuốc lá

B. Huyết áp đo được ≥180/120\geq 180/120 mmHg (cơn tăng huyết áp) hoặc huyết áp ≥140/90\geq 140/90 mmHg nhưng đã có biến chứng cơ quan đích

C. Huyết áp đo lần đầu tiên ở mức 142/85142/85 mmHg trên bệnh nhân hoàn toàn khỏe mạnh, không có triệu chứng và chưa có biến chứng

D. Huyết áp tại phòng khám là 125/78125/78 mmHg nhưng bệnh nhân khai hay bị mỏi gáy vào buổi chiều

Câu 27 (0,25 điểm). Tăng huyết áp không được kiểm soát sẽ gây tổn thương đến 55 cơ quan đích chính nào trong cơ thể và vì sao các cơ quan này dễ bị tổn thương?

A. Phổi, Gan, Dạ dày, Ruột, Xương khớp – vì đây là các cơ quan chuyển hóa thuốc

B. Não, Mắt, Tim, Thận, Mạch máu – vì bất cứ nơi nào có hệ thống mạch máu nuôi dưỡng đều chịu tác động của áp lực lòng mạch tăng cao

C. Da, Tóc, Móng, Cơ vân, Tuyến nước bọt – vì nằm ở ngoại vi xa trung tâm tuần hoàn

D. Tuyến giáp, Tuyến tụy, Túi mật, Bàng quang, Thực quản – vì nhạy cảm với hormon

Câu 28 (0,25 điểm). Trong nguyên tắc điều trị tăng huyết áp, nhận định nào sau đây về vai trò của Thay đổi lối sống là đúng đắn nhất?

A. Chỉ áp dụng cho người tiền tăng huyết áp, khi đã uống thuốc hạ áp thì không cần thay đổi lối sống nữa

B. Là nền tảng bắt buộc cho tất cả bệnh nhân: giúp hạ huyết áp, giảm số lượng/liều lượng thuốc, kiểm soát yếu tố nguy cơ đi kèm và ngăn ngừa THA ở người tiền THA

C. Chỉ có tác dụng tâm lý chứ không làm giảm được bất kỳ milimét thủy ngân (mmHg) nào của huyết áp tâm thu

D. Chỉ áp dụng trong 11 tháng đầu tiên sau khi chẩn đoán, sau đó có thể ăn uống sinh hoạt lại như cũ

Câu 29 (0,25 điểm). Bệnh nhân nam 5252 tuổi được chẩn đoán tăng huyết áp độ 2 (168/102168/102 mmHg) và được bác sĩ kê đơn thuốc hạ áp uống hàng ngày. Sau 22 tháng tuân thủ điều trị, bệnh nhân tự đo huyết áp tại nhà thấy ổn định ở mức 122/76122/76 mmHg nên muốn ngưng thuốc vì cho rằng bệnh đã khỏi. Lời khuyên tư vấn nào của nhân viên y tế là đúng chuẩn chuyên môn?

A. Đồng ý cho bệnh nhân ngưng thuốc ngay vì huyết áp đã đạt mục tiêu <130/80< 130/80 mmHg

B. Hướng dẫn bệnh nhân chỉ uống thuốc vào những ngày nào cảm thấy đau đầu hoặc đo thấy huyết áp cao

C. Giải thích rõ bệnh nhân phải uống thuốc đều đặn mỗi ngày theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc ngay cả khi huyết áp đã về bình thường

D. Khuyên bệnh nhân tự giảm nửa liều thuốc mỗi tuần cho đến khi ngưng hẳn để tránh tụt huyết áp

Câu 30 (0,25 điểm). Khi tư vấn chế độ ăn uống và vận động cho bệnh nhân tăng huyết áp, nội dung tư vấn nào sau đây về chế độ ăn DASH, lượng muối và vận động thể lực là hoàn toàn chính xác?

A. Ăn nhiều trái cây, rau củ, sữa ít béo, giàu chất xơ và kali (DASH); giảm muối xuống ≤6\leq 6 g \ceNaCl\ce{NaCl}/ngày (≤2,4\leq 2{,}4 g \ceNa\ce{Na}); tập thể dục aerobic (như đi bộ nhanh) ít nhất 3030 phút/ngày vào hầu hết các ngày trong tuần

B. Ăn kiêng tuyệt đối tinh bột, tăng cường mỡ động vật; ăn dưới 1515 g muối \ceNaCl\ce{NaCl}/ngày; tập tạ nặng 1010 phút mỗi tháng một lần

C. Chế độ ăn DASH là chế độ ăn giàu đạm đỏ, ít chất xơ, nhiều natri và ít kali để giữ nước trong lòng mạch

D. Không cần hạn chế muối ăn nếu bệnh nhân đã tập đi bộ 1515 phút mỗi cuối tuần

Câu 31 (0,25 điểm). Bệnh nhân nam 4848 tuổi, chiều cao 1,651{,}65 m, cân nặng 8282 kg (BMI≈30,1 kg/m2\text{BMI} \approx 30{,}1\text{ kg/m}^2), có thói quen uống bia mỗi tối và vừa được chẩn đoán tăng huyết áp độ 1. Tư vấn về mục tiêu chỉ số khối cơ thể (BMI\text{BMI}) bình thường và giới hạn sử dụng đồ uống có cồn cho bệnh nhân nam này như thế nào là đúng?

A. Đạt và duy trì BMI\text{BMI} bình thường từ 18,5−24,9 kg/m218{,}5 - 24{,}9\text{ kg/m}^2; nam giới uống ít hơn 33 đơn vị cồn/ngày (nữ giới và người nhẹ cân không quá 11 đơn vị/ngày)

B. Duy trì BMI\text{BMI} từ 25,0−29,9 kg/m225{,}0 - 29{,}9\text{ kg/m}^2; nam giới được phép uống tối đa 66 lon bia mỗi ngày

C. Đạt BMI<16,0 kg/m2\text{BMI} < 16{,}0\text{ kg/m}^2; khuyến khích uống 500500 ml rượu mạnh mỗi tối để giãn mạch hạ áp

D. Chỉ số BMI\text{BMI} và lượng rượu bia không ảnh hưởng đến huyết áp tâm thu nên không cần điều chỉnh

Câu 32 (0,25 điểm). [Tình huống lâm sàng 1 - Phần 1] Ông An, 6565 tuổi, đến khám tại phòng khám định kỳ. Ông có tiền sử Đái tháo đường và Rối loạn lipid máu đã nhiều năm. Trong lần đo huyết áp đầu tiên tại phòng khám, kết quả ghi nhận là 155/95155/95 mmHg. Ông An nói rằng dạo gần đây ông cảm thấy hơi đau đầu vùng chẩm vào buổi sáng nhưng thường hết sau vài giờ, ngoài ra chưa phát hiện tổn thương cơ quan đích. Giá trị huyết áp 155/95155/95 mmHg của ông An thuộc phân loại nào và dựa trên lần đo đầu tiên này, ông An đã được chẩn đoán xác định mắc tăng huyết áp chưa?

A. Phân loại Tăng huyết áp độ 1; chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán xác định ngay ở lần đo đầu tiên vì chưa phải cơn THA (≥180/120\geq 180/120 mmHg) và chưa có biến chứng cơ quan đích, cần hẹn đo lại lần 2

B. Phân loại Tăng huyết áp độ 2; đã đủ tiêu chuẩn chẩn đoán xác định ngay lập tức và phải dùng thuốc hạ áp đường tĩnh mạch

C. Phân loại Tiền tăng huyết áp; chưa được chẩn đoán mắc THA và chỉ cần hẹn kiểm tra lại sau 33 năm

D. Phân loại Tăng huyết áp tâm thu đơn độc; đã được chẩn đoán xác định mắc THA vì bệnh nhân có triệu chứng đau đầu buổi sáng

Câu 33 (0,25 điểm). [Tình huống lâm sàng 1 - Phần 2] Dựa vào thông tin bệnh sử của ông An ở Câu 32 (6565 tuổi, có tiền sử Đái tháo đường và Rối loạn lipid máu nhiều năm), 33 yếu tố nguy cơ thúc đẩy tăng huyết áp nguyên phát hiện có trên bệnh nhân này là gì?

A. Tuổi cao (>60> 60 tuổi), bệnh nền Đái tháo đường và Rối loạn lipid máu

B. Đau đầu vùng chẩm buổi sáng, giới tính nam và đến khám định kỳ tại phòng khám

C. Hẹp động mạch thận hai bên, hội chứng Cushing và lạm dụng thuốc kháng viêm NSAIDs

D. Hạ đường huyết buổi sáng, huyết áp tâm trương <90< 90 mmHg và u tủy thượng thận

Câu 34 (0,25 điểm). [Tình huống lâm sàng 1 - Phần 3] Ông An được hẹn tái khám sau 11 tuần để đo lại huyết áp. Trong lần đo tiếp theo này, điều dưỡng cần thực hiện quy trình đo bao nhiêu lần, cách lấy kết quả ghi nhận như thế nào? Giả sử kết quả ghi nhận lần này của ông An là 150/90150/90 mmHg và ông được chẩn đoán xác định Tăng huyết áp, kế hoạch tư vấn thay đổi lối sống toàn diện nào sau đây là phù hợp nhất cho ông An?

A. Đo 33 lần cách nhau 1−21 - 2 phút và lấy trung bình cộng 22 lần đo cuối; tư vấn ăn nhạt (≤6\leq 6 g muối/ngày), áp dụng chế độ ăn DASH (nhiều rau củ, trái cây, ít mỡ bão hòa), tập thể dục đều đặn 3030 phút/ngày, kiểm soát cân nặng và hạn chế rượu bia, thuốc lá

B. Chỉ đo 11 lần duy nhất và lấy ngay kết quả đó; tư vấn ông An chỉ cần uống thuốc hạ áp mà không cần kiêng muối hay tập thể dục vì ông đã 6565 tuổi

C. Đo 22 lần liên tiếp không nghỉ và lấy kết quả lần đầu tiên; tư vấn chế độ ăn nhiều thịt đỏ, kiêng hoàn toàn rau xanh để tránh tăng kali máu

D. Đo 33 lần cách nhau 3030 phút và lấy trung bình cả 33 lần; tư vấn ông An chạy bộ cường độ cao 22 giờ/ngày và chỉ uống thuốc khi nào thấy đau đầu vùng chẩm

Câu 35 (0,25 điểm). [Tình huống lâm sàng 2] Bà Bình, 6262 tuổi, thể trạng béo phì (BMI=28,5 kg/m2\text{BMI} = 28{,}5\text{ kg/m}^2), có thói quen ăn mặn (thường chấm thêm nước mắm và ăn dưa muối mỗi bữa) và ít vận động thể lực. Bà đến khám sức khỏe định kỳ, không có triệu chứng cơ năng bất thường. Tại phòng khám, điều dưỡng cho bà nghỉ ngơi 55 phút rồi đo huyết áp 33 lần cách nhau 1−21 - 2 phút, kết quả lần lượt là: Lần 1: 172/106172/106 mmHg; Lần 2: 166/104166/104 mmHg; Lần 3: 162/100162/100 mmHg. Trị số huyết áp ghi nhận trong buổi khám này, phân loại mức huyết áp và các yếu tố nguy cơ hiện có của bà Bình là:

A. HA ghi nhận 164/102164/102 mmHg – Phân loại Tăng huyết áp độ 2; các yếu tố nguy cơ gồm: tuổi >60> 60, béo phì, ăn mặn và ít vận động

B. HA ghi nhận 172/106172/106 mmHg – Phân loại Tăng huyết áp độ 1; các yếu tố nguy cơ gồm: giới tính nữ và không có triệu chứng lâm sàng

C. HA ghi nhận 166/103166/103 mmHg – Phân loại Tăng huyết áp tâm thu đơn độc; các yếu tố nguy cơ gồm: suy thận mạn và cường giáp

D. HA ghi nhận 162/100162/100 mmHg – Phân loại Tiền tăng huyết áp; bệnh nhân chỉ có 11 yếu tố nguy cơ duy nhất là ăn mặn

Câu 36 (0,25 điểm). [Tình huống lâm sàng 3] Anh Cường, 4545 tuổi, làm nhân viên văn phòng (ngồi nhiều, ít vận động), hút thuốc lá 11 gói/ngày và có bố ruột mắc tăng huyết áp. Anh đến khám kiểm tra sức khỏe tổng quát, kết quả đo huyết áp tại phòng khám: Lần 1 là 142/88142/88 mmHg, Lần 2 là 136/86136/86 mmHg, Lần 3 là 132/84132/84 mmHg. Nhận định nào sau đây của điều dưỡng về trị số huyết áp ghi nhận, phân loại và hướng tư vấn cho anh Cường là đúng?

A. HA ghi nhận là 134/85134/85 mmHg, thuộc phân loại Huyết áp bình thường - cao (Tiền tăng huyết áp); cần tư vấn ngưng hút thuốc lá, tăng cường vận động thể lực, ăn giảm muối và theo dõi kiểm tra lại huyết áp định kỳ mỗi 11 năm

B. HA ghi nhận là 142/88142/88 mmHg, thuộc phân loại Tăng huyết áp độ 1; cần nhập viện cấp cứu và dùng ngay 22 loại thuốc hạ áp phối hợp

C. HA ghi nhận là 134/85134/85 mmHg, thuộc phân loại Huyết áp bình thường; không cần thay đổi lối sống và hẹn đo lại sau 55 năm

D. HA ghi nhận là 136/86136/86 mmHg, thuộc phân loại Tăng huyết áp ẩn giấu; chỉ cần bỏ thuốc lá chứ không cần vận động thể lực

Câu 37 (0,25 điểm). [Tình huống lâm sàng 4] Ông Dũng, 7070 tuổi, có tiền sử hút thuốc lá lâu năm và rối loạn lipid máu. Ông đến khám vì thỉnh thoảng cảm thấy mỏi gáy và xây xẩm nhẹ. Huyết áp đo đúng quy trình ở lần khám tuần trước là 164/84164/84 mmHg; lần tái khám tuần này điều dưỡng đo 33 lần ghi nhận kết quả trung bình 22 lần cuối là 160/82160/82 mmHg. Phân loại huyết áp chính xác và đánh giá chẩn đoán cho ông Dũng ở lần tái khám này là:

A. Phân loại Tăng huyết áp tâm thu đơn độc (HA tâm thu ≥140\geq 140 mmHg và HA tâm trương <90< 90 mmHg); ông Dũng đã đủ tiêu chuẩn chẩn đoán xác định mắc Tăng huyết áp vì có chỉ số HA tăng cao qua 22 lần khám khác nhau

B. Phân loại Huyết áp bình thường vì HA tâm trương của ông chỉ có 8282 mmHg (<85< 85 mmHg); ông Dũng hoàn toàn không bị tăng huyết áp

C. Phân loại Tăng huyết áp độ 1; ông Dũng vẫn chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán THA vì phải đo ít nhất 55 lần khám khác nhau trong 66 tháng

D. Phân loại Cơn tăng huyết áp khẩn cấp; cần chuyển ngay vào khoa Hồi sức tích cực

Câu 38 (0,25 điểm). [Tình huống lâm sàng 5] Bà Hoa, 5858 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp 55 năm nhưng tự ý bỏ thuốc từ 11 năm nay. Sáng nay bà đột ngột đau tức ngực trái, khó thở, nhìn mờ hai mắt và đau đầu dữ dội nên được đưa vào phòng khám. Huyết áp đo ngay tại phòng khám là 186/122186/122 mmHg. Theo quy trình chẩn đoán và xử trí, nhận định nào sau đây là chính xác?

A. Đây là Cơn tăng huyết áp (≥180/120\geq 180/120 mmHg) kèm dấu hiệu tổn thương cơ quan đích (tim, mắt); bác sĩ đặt chẩn đoán xác định Tăng huyết áp và xử trí cấp cứu ngay ở lần khám này mà không cần hẹn sau 11 tuần đo lại

B. Dù huyết áp 186/122186/122 mmHg nhưng vì đây là lần đo đầu tiên trong đợt khám nên vẫn phải cho bệnh nhân về nhà và hẹn 11 tuần sau quay lại đo lần 2 mới được chẩn đoán

C. Đây là hiện tượng Tăng huyết áp áo choàng trắng do bà Hoa lo lắng, chỉ cần cho bà nghỉ ngơi và uống nước ấm rồi cho xuất viện

D. Chỉ số 186/122186/122 mmHg thuộc phân loại Tăng huyết áp độ 1, chỉ cần tư vấn ăn nhạt và tập thể dục tại nhà trong 33 tháng

Câu 39 (0,25 điểm). [Tình huống lâm sàng 6] Ông Khải, 6464 tuổi, vừa đi bộ nhanh từ cổng bệnh viện lên tầng 2 phòng khám, đang rất mắc tiểu và mặc áo sơ mi dài tay khá dày. Để tiết kiệm thời gian, một sinh viên thực tập đã cho ông ngồi trên ghế đẩu (không có tựa lưng), quấn băng đo đè trực tiếp lên tay áo sơ mi và đo huyết áp ngay lập tức mà không cho nghỉ ngơi, kết quả hiển thị 168/96168/96 mmHg. Khi điều dưỡng chính phát hiện, những sai sót kỹ thuật nào trong tình huống này đã làm sai lệch (tăng giả tạo) kết quả huyết áp của ông Khải?

A. Bệnh nhân không được nghỉ ngơi yên tĩnh 55 phút sau khi vận động, bàng quang đang căng đầy (mắc tiểu), ngồi không có tựa lưng và quấn bao đo đè lên quần áo dày

B. Bệnh nhân đi khám vào buổi sáng và được đo huyết áp ở tư thế ngồi thay vì tư thế nằm ngửa hoàn toàn

C. Sinh viên sử dụng bao đo có chiều dài đạt 80%80\% chu vi cánh tay và đặt cách nếp khuỷu tay 33 cm

D. Không có sai sót kỹ thuật nào vì máy đo huyết áp tự động luôn tự trừ hao được mọi yếu tố vận động và trang phục

Câu 40 (0,25 điểm). [Tình huống lâm sàng 7] Bà Lan, 5656 tuổi, vừa được chẩn đoán xác định Tăng huyết áp độ 1 (148/94148/94 mmHg) sau 22 lần khám. Khai thác thói quen sinh hoạt: bà Lan cao 1,551{,}55 m, nặng 6868 kg (BMI≈28,3 kg/m2\text{BMI} \approx 28{,}3\text{ kg/m}^2), rất thích ăn các món kho mặn, ít ăn rau xanh và trái cây, hầu như không tập thể dục. Bà Lan lo lắng hỏi điều dưỡng: "Nếu tôi tích cực giảm cân, ăn nhạt và tập thể dục theo hướng dẫn thì có ích lợi gì cho bệnh huyết áp của tôi không?". Câu trả lời tư vấn nào của điều dưỡng là đúng và thuyết phục nhất?

A. Thay đổi lối sống là nền tảng điều trị: việc giảm cân về BMI\text{BMI} chuẩn (18,5−24,9 kg/m218{,}5 - 24{,}9\text{ kg/m}^2), áp dụng chế độ ăn DASH giàu rau quả - sữa ít béo, giảm muối (≤6\leq 6 g/ngày) và đi bộ nhanh 3030 phút/ngày sẽ giúp hạ đáng kể trị số huyết áp, giảm số lượng/liều lượng thuốc phải dùng và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch

B. Thay đổi lối sống chỉ giúp cơ thể khỏe hơn chứ hoàn toàn không làm giảm được chỉ số huyết áp, bà bắt buộc phải dùng liều thuốc tối đa suốt đời

C. Bà chỉ cần nhịn ăn hoàn toàn tinh bột trong 22 tuần để sụt 1010 kg thì bệnh tăng huyết áp sẽ khỏi vĩnh viễn và không bao giờ tái phát

D. Bà chỉ cần uống nhiều nước chanh muối mỗi sáng để thanh lọc mạch máu là huyết áp sẽ tự về bình thường mà không cần vận động hay giảm cân

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG ĐD - KTYH

BM BỆNH HỌC LÂM SÀNG

Hướng dẫn chấm

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Chuyên đề: Tăng huyết áp

Môn: Bệnh học lâm sàng (40 câu trắc nghiệm)

A. BẢNG ĐÁP ÁN NHANH (0,25 điểm/câu – Tổng 10,0 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu 1

C

Câu 11

B

Câu 21

A

Câu 31

A

Câu 2

A

Câu 12

B

Câu 22

B

Câu 32

A

Câu 3

B

Câu 13

B

Câu 23

C

Câu 33

A

Câu 4

B

Câu 14

A

Câu 24

B

Câu 34

A

Câu 5

C

Câu 15

B

Câu 25

A

Câu 35

A

Câu 6

C

Câu 16

B

Câu 26

B

Câu 36

A

Câu 7

A

Câu 17

A

Câu 27

B

Câu 37

A

Câu 8

A

Câu 18

B

Câu 28

B

Câu 38

A

Câu 9

B

Câu 19

B

Câu 29

C

Câu 39

A

Câu 10

B

Câu 20

B

Câu 30

A

Câu 40

A

B. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu

Đáp án

Nội dung giải thích chi tiết theo tài liệu

Điểm

1

C

Chẩn đoán THA tại phòng khám khi HA tâm thu ≥140\geq 140 mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥90\geq 90 mmHg (chỉ cần đạt 1 trong 2 tiêu chuẩn).

0,25

2

A

HA 124/82124/82 mmHg thỏa mãn tiêu chuẩn HA tâm thu <130< 130 mmHg và HA tâm trương <85< 85 mmHg nên thuộc nhóm Bình thường, theo dõi lại mỗi 33 năm.

0,25

3

B

HA 136/84136/84 mmHg có HA tâm thu nằm trong khoảng 130−139130 - 139 mmHg (và/hoặc tâm trương 85−8985 - 89 mmHg) nên thuộc phân loại HA bình thường - cao (Tiền tăng huyết áp), cần theo dõi lại mỗi 11 năm.

0,25

4

B

HA 152/94152/94 mmHg có HA tâm thu thuộc khoảng 140−159140 - 159 mmHg và HA tâm trương thuộc khoảng 90−9990 - 99 mmHg →\rightarrow Tăng huyết áp độ 1.

0,25

5

C

HA 156/82156/82 mmHg có HA tâm thu ≥140\geq 140 mmHg và HA tâm trương <90< 90 mmHg →\rightarrow thỏa mãn định nghĩa Tăng huyết áp tâm thu đơn độc.

0,25

6

C

HA 146/104146/104 mmHg có HA tâm thu ở mức độ 1 (140−159140 - 159 mmHg) nhưng HA tâm trương ≥100\geq 100 mmHg (thuộc tiêu chuẩn độ 2: ≥160\geq 160 và/hoặc ≥100\geq 100 mmHg). Khi phân độ theo "và/hoặc", xếp theo mức cao hơn là Tăng huyết áp độ 2.

0,25

7

A

THA nguyên phát chiếm >90%> 90\% các trường hợp, đa số không rõ nguyên nhân, thường do các yếu tố nguy cơ (tuổi cao, di truyền, ăn mặn, béo phì, ít vận động...) thúc đẩy.

0,25

8

A

Các yếu tố nguy cơ của THA nguyên phát gồm: tuổi cao >60> 60, tiền sử gia đình, ăn mặn, ít vận động, béo phì, hút thuốc lá, rượu bia, bệnh nền (đái tháo đường, rối loạn lipid máu). Hẹp ĐM thận, Cushing, cường giáp, dùng NSAIDs là nguyên nhân thứ phát.

0,25

9

B

THA thứ phát chiếm <10%< 10\%, là hậu quả của một bệnh lý khác, thường gợi ý khi khởi phát ở người trẻ tuổi, huyết áp rất cao hoặc kháng trị.

0,25

10

B

Các nguyên nhân nội tiết gây THA thứ phát gồm: hội chứng Cushing, u tủy thượng thận, cường Aldosterone nguyên phát và cường giáp.

0,25

11

B

Nhóm thuốc/hoạt chất gây THA thứ phát cần lưu ý khi khai thác bệnh sử gồm: cam thảo, thuốc tránh thai, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) và Corticoid.

0,25

12

B

THA được gọi là "Kẻ giết người thầm lặng" vì đa số bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng lâm sàng, sinh hoạt bình thường và chỉ tình cờ phát hiện khi đo HA hoặc khi đã xảy ra biến chứng.

0,25

13

B

Triệu chứng cơ năng điển hình khi HA tăng là đau đầu vùng chẩm vào buổi sáng (thường tự hết sau vài giờ), kèm chóng mặt, xây xẩm, mặt đỏ phừng, hồi hộp.

0,25

14

A

Các triệu chứng phản ánh tình trạng chảy máu hoặc tổn thương cơ quan đích gồm: chảy máu cam, nhìn lóa, giảm thị lực (mắt), đau tức ngực, khó thở (tim), chóng mặt tư thế (não/mạch máu).

0,25

15

B

Đo HA tại phòng khám là tiêu chuẩn cơ bản để chẩn đoán THA; đo HA tại nhà giúp phát hiện "THA áo choàng trắng" và theo dõi hiệu quả điều trị lâu dài.

0,25

16

B

"THA áo choàng trắng" là tình trạng đo HA trong bệnh viện/phòng khám thì cao (≥140/90\geq 140/90 mmHg) nhưng khi về nhà hoặc ngoài cơ sở y tế thì HA hoàn toàn bình thường.

0,25

17

A

Máy Holter HA đeo liên tục 2424 giờ giúp đánh giá HA trong sinh hoạt thường ngày và cả khi ngủ, từ đó phát hiện "THA ẩn giấu" và tình trạng mất trũng HA về đêm.

0,25

18

B

"THA ẩn giấu" ngược lại với THA áo choàng trắng: đo ở bệnh viện thì HA bình thường (<140/90< 140/90 mmHg) nhưng khi về nhà hoặc đo Holter 2424 giờ thì HA lại cao.

0,25

19

B

Quy chuẩn chuẩn bị trước đo: bệnh nhân ngồi nghỉ ngơi trong môi trường yên tĩnh 55 phút trước đo; không dùng chất kích thích (cà phê, thuốc lá, rượu bia...) và không vận động thể lực 3030 phút trước đo.

0,25

20

B

Bao đo HA phải có chiều dài tối thiểu đạt 80%80\% chu vi cánh tay, chiều rộng tối thiểu 40%40\%; đặt cách nếp khuỷu tay 33 cm trên cánh tay để trần và đặt ngang mức tim.

0,25

21

A

Bơm nhanh túi hơi vượt quá số tâm thu dự kiến 20−3020 - 30 mmHg, sau đó xả chậm mỗi 33 mmHg/giây. Tiếng đập đầu tiên (pha I Korotkoff) là HA tâm thu, tiếng đập cuối cùng trước khi mất hẳn (pha V) là HA tâm trương.

0,25

22

B

Theo hướng dẫn thực hành: nếu tiếng mạch khó nghe, xả hơi, bảo bệnh nhân giơ tay lên, nắm mở bàn tay 5−105 - 10 lần rồi tiến hành đo lại.

0,25

23

C

Nguyên tắc đo: đo 33 lần cách nhau 1−21 - 2 phút, HA ghi nhận là trung bình cộng của 2 lần đo sau (Lần 2 và Lần 3):
HA taˆm thu=140+1302=135 mmHg\text{HA tâm thu} = \dfrac{140 + 130}{2} = 135\text{ mmHg};
HA taˆm trương=90+802=85 mmHg\text{HA tâm trương} = \dfrac{90 + 80}{2} = 85\text{ mmHg} →135/85 mmHg\rightarrow 135/85\text{ mmHg}.

0,25

24

B

Trong lần khám đầu tiên, cần đo HA ở cả 22 tay. Tay nào có chỉ số HA cao hơn sẽ được chọn làm tay chuẩn để theo dõi HA ở các lần tiếp theo.

0,25

25

A

Trong Hình 12, bệnh nhân ngồi trên bàn khám không có tựa lưng, chân buông thõng không đặt phẳng trên sàn và tay không được đỡ ngang mức tim làm tăng giả tạo HA tâm thu.

0,25

26

B

Tiêu chuẩn thông thường cần ≥140/90\geq 140/90 mmHg ở 22 lần khám khác nhau. Tuy nhiên, được chẩn đoán ngay ở lần khám đầu khi: (1) Cơn THA (≥180/120\geq 180/120 mmHg) hoặc (2) HA ≥140/90\geq 140/90 mmHg nhưng đã có biến chứng cơ quan đích.

0,25

27

B

THA là sự tăng áp lực trong lòng động mạch nên nơi nào có mạch máu đều chịu ảnh hưởng, đặc biệt là 55 cơ quan đích: Não, Mắt, Tim, Thận và Mạch máu.

0,25

28

B

Thay đổi lối sống là nền tảng bắt buộc cho tất cả bệnh nhân THA: giúp hạ áp, giảm số lượng và liều thuốc, kiểm soát yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm (đường huyết, mỡ máu) và ngăn ngừa tiến triển thành THA ở người tiền THA.

0,25

29

C

Nguyên tắc điều trị thuốc: dùng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ, uống thuốc đều mỗi ngày và không tự ý ngưng thuốc ngay cả khi huyết áp đã về bình thường (vì HA bình thường là nhờ tác dụng của thuốc đang duy trì).

0,25

30

A

Chế độ ăn DASH giàu rau củ, trái cây, sữa ít béo, nhiều chất xơ và kali, ít béo bão hòa; giảm natri khẩu phần ≤2,4\leq 2{,}4 g natri hay ≤6\leq 6 g muối \ceNaCl\ce{NaCl}/ngày; vận động thể lực aerobic (như đi bộ nhanh) ít nhất 3030 phút/ngày ở hầu hết các ngày trong tuần.

0,25

31

A

Mục tiêu kiểm soát cân nặng là đạt và duy trì BMI\text{BMI} bình thường từ 18,5−24,9 kg/m218{,}5 - 24{,}9\text{ kg/m}^2. Về rượu bia: nam giới uống <3< 3 đơn vị chuẩn/ngày (phụ nữ và người nhẹ cân không quá 11 đơn vị/ngày).

0,25

32

A

Theo Bảng phân loại HA tại phòng khám: HA tâm thu 155155 mmHg (thuộc khoảng 140−159140 - 159 mmHg) và HA tâm trương 9595 mmHg (thuộc khoảng 90−9990 - 99 mmHg) →\rightarrow Tăng huyết áp độ 1. Tuy nhiên ở lần đo đầu tiên này, ông An chưa phải cơn THA (≥180/120\geq 180/120 mmHg) và chưa có biến chứng cơ quan đích nên chưa thể chẩn đoán xác định ngay, cần hẹn tái khám đo lại lần 2.

0,25

33

A

Trong tình huống của ông An, 33 yếu tố nguy cơ của THA nguyên phát hiện có là: (1) Tuổi cao 6565 tuổi (>60> 60 tuổi), (2) Tiền sử Đái tháo đường, (3) Tiền sử Rối loạn lipid máu. Đau đầu vùng chẩm là triệu chứng cơ năng chứ không phải yếu tố nguy cơ.

0,25

34

A

Ở lần tái khám, điều dưỡng cần đo 33 lần (cách nhau 1−21 - 2 phút) và lấy trung bình cộng của 2 lần đo cuối để ghi nhận. Khi ông An có HA lần 2 là 150/90150/90 mmHg (≥140/90\geq 140/90 mmHg qua 22 lần khám), ông được chẩn đoán THA và cần tư vấn đồng bộ 5 nhóm thay đổi lối sống: giảm muối (≤6\leq 6 g/ngày), ăn chế độ DASH, tập thể dục (≥30\geq 30 phút/ngày), duy trì cân nặng hợp lý và hạn chế rượu bia/thuốc lá.

0,25

35

A

Trị số HA ghi nhận của bà Bình là trung bình cộng Lần 2 (166/104166/104) và Lần 3 (162/100162/100):
HA taˆm thu=166+1622=164 mmHg\text{HA tâm thu} = \dfrac{166 + 162}{2} = 164\text{ mmHg};
HA taˆm trương=104+1002=102 mmHg\text{HA tâm trương} = \dfrac{104 + 100}{2} = 102\text{ mmHg} →164/102 mmHg\rightarrow 164/102\text{ mmHg}.
Với HA tâm thu ≥160\geq 160 và tâm trương ≥100\geq 100 mmHg, phân loại là THA độ 2. Các yếu tố nguy cơ gồm: tuổi 6262 (>60> 60), béo phì (BMI=28,5\text{BMI} = 28{,}5), ăn mặn và ít vận động.

0,25

36

A

Trị số HA ghi nhận của anh Cường là trung bình cộng Lần 2 (136/86136/86) và Lần 3 (132/84132/84) =134/85= 134/85 mmHg. Chỉ số này nằm trong khoảng 130−139130 - 139 và/hoặc 85−8985 - 89 mmHg nên thuộc phân loại HA bình thường - cao (Tiền tăng huyết áp). Anh có các yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá, ít vận động, tiền sử gia đình (bố bị THA) nên cần thay đổi lối sống tích cực và kiểm tra lại HA mỗi 11 năm.

0,25

37

A

Ông Dũng có HA lần 1 là 164/84164/84 mmHg và lần 2 là 160/82160/82 mmHg: cả 2 lần khám đều có HA tâm thu ≥140\geq 140 mmHg trong khi HA tâm trương <90< 90 mmHg →\rightarrow đủ tiêu chuẩn chẩn đoán xác định Tăng huyết áp tâm thu đơn độc (rất thường gặp ở người cao tuổi).

0,25

38

A

Bà Hoa có HA 186/122186/122 mmHg (≥180/120\geq 180/120 mmHg: Cơn tăng huyết áp) kèm theo triệu chứng tổn thương cơ quan đích cấp tính tại Tim (đau ngực, khó thở) và Mắt (nhìn mờ). Trường hợp này được chẩn đoán xác định ngay ở lần khám đầu tiên và phải xử trí cấp cứu ngay, không được trì hoãn.

0,25

39

A

Trong tình huống của ông Khải, 4 lỗi kỹ thuật làm tăng giả tạo HA gồm: (1) không nghỉ ngơi 55 phút sau khi đi bộ nhanh, (2) bàng quang căng đầy (đang mắc tiểu), (3) ngồi ghế đẩu không có tựa lưng, (4) quấn bao đo đè lên tay áo sơ mi dày. Cần cho ông đi tiểu, cởi áo vùng cánh tay, ngồi ghế có tựa lưng nghỉ 55 phút rồi mới đo lại.

0,25

40

A

Tư vấn đúng vai trò của thay đổi lối sống cho bà Lan: giảm cân (về BMI 18,5−24,9 kg/m2\text{BMI } 18{,}5 - 24{,}9\text{ kg/m}^2), ăn chế độ DASH, giảm muối (≤6\leq 6 g/ngày) và tập thể dục aerobic (3030 phút/ngày) là nền tảng giúp hạ huyết áp rõ rệt, giảm số lượng/liều thuốc cần dùng và dự phòng biến chứng tim mạch.

0,25