SỞ GD&ĐT ....................
TRƯỜNG THPT ....................
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công nghệ 10 (Công nghệ trồng trọt)
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất (mỗi câu 0,25 điểm).
Câu 1. Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, đất phèn được hình thành chủ yếu do quá trình nào sau đây?
A. Sự tích tụ của các hợp chất chứa lưu huỳnh trong điều kiện yếm khí đầm lầy ven biển.
B. Nước biển ngập hoặc nước ngầm chứa nhiều muối khoáng hòa tan ngấm vào tầng đất mặt.
C. Mưa lớn kéo dài rửa trôi hoàn toàn các cation kiềm trên bề mặt địa hình đồi núi dốc.
D. Sự tích lũy chất hữu cơ chưa phân giải hoàn toàn trong điều kiện thiếu oxy kéo dài.
Câu 2. Loại cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây lương thực?
A. Cà phê.
B. Lúa mì.
C. Cao su.
D. Hồ tiêu.
Câu 3. Phương thức trồng trọt nào sau đây giúp hạn chế tối đa sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời tiết và sâu bệnh hại?
A. Trồng trọt ngoài tự nhiên.
B. Trồng trọt trong nhà màng, nhà kính.
C. Trồng trọt quảng canh truyền thống.
D. Trồng trọt xen canh trên nương rẫy.
Câu 4. Thành phần chất rắn của đất trồng bao gồm hai bộ phận chủ yếu là
A. chất hữu cơ và chất khoáng.
B. chất khoáng và nước trong đất.
C. chất hữu cơ và không khí trong đất.
D. nước và các vi sinh vật đất.
Câu 5. Keo đất mang điện tích âm có lớp ion nào nằm ngoài cùng, dễ dàng trao đổi với dung dịch đất?
A. Lớp nhân.
B. Lớp ion quyết định điện.
C. Lớp ion không di chuyển.
D. Lớp ion khuếch tán.
Câu 6. Biện pháp kỹ thuật nào sau đây mang tính cấp thiết hàng đầu để hạ phèn và khử chua cho đất phèn?
A. Bón nhiều phân đạm sunfat hữu hiệu.
B. Cày sâu lật tầng sinh phèn lên bề mặt.
C. Bón vôi kết hợp thau chua, rửa phèn.
D. Bón nhiều phân hữu cơ chưa hoai mục.
Câu 7. Đặc điểm nổi bật của phân bón hữu cơ truyền thống là
A. chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, tan nhanh và cây hấp thu ngay.
B. chứa đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng nhưng hàm lượng thấp, tác dụng chậm.
C. chỉ cung cấp vi sinh vật có ích mà không cung cấp chất dinh dưỡng.
D. bón liên tục nhiều năm sẽ gây chua hóa đất và làm chai cứng đất.
Câu 8. Đất xám bạc màu thường có đặc điểm vật lí và hóa học nào sau đây?
A. Tầng mặt dày, giàu mùn, phản ứng kiềm, dung tích hấp phụ rất lớn.
B. Tầng đất mặt mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng, chua.
C. Chứa nhiều khoáng sét, giữ nước và giữ phân bón rất tốt.
D. Tầng sinh phèn xuất hiện sát tầng đất mặt, nhiều độc tố , .
Câu 9. Trong các loại phân bón sau, loại nào không được bón lót trực tiếp với liều lượng lớn sát hạt giống hoặc rễ cây non vì dễ gây xót rễ?
A. Phân chuồng ủ hoai mục.
B. Phân lân nung chảy.
C. Phân đạm ure.
D. Phân vi sinh cố định đạm.
Câu 10. Nhóm phân bón nào sau đây cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, không để chung với thuốc trừ sâu và không được phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời nhằm bảo vệ mật độ tế bào sống?
A. Phân kali clorua.
B. Phân hữu cơ hoai mục.
C. Phân vi sinh vật.
D. Phân supe lân.
Câu 11. Độ phì nhiêu của đất là
A. khả năng cung cấp liên tục nước, chất dinh dưỡng và không khí cho cây trồng sinh trưởng.
B. tổng hàm lượng các chất khoáng vô cơ có sẵn trong đất mà không cần chăm bón.
C. khả năng giữ chặt các hạt keo đất và các phân tử nước trong mao quản.
D. tỉ lệ giữa các cấp hạt cát, limon và sét trong tầng mặt của đất trồng.
Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất ở vùng đồi núi dốc bị xói mòn trơ sỏi đá là
A. hiện tượng nước biển xâm nhập sâu vào nội đồng vào mùa khô.
B. phá rừng đầu nguồn, canh tác nương rẫy không có biện pháp che phủ và chống trôi rửa.
C. sử dụng nguồn nước tưới bị nhiễm phèn và chứa nhiều muối tan.
D. bón quá nhiều vôi tôi và phân lân nung chảy trong thời gian dài.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (mỗi câu tối đa 1,0 điểm).
Câu 1. Một nhóm học sinh tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng một thửa ruộng trồng lúa tại vùng trũng đồng bằng ven biển. Kết quả phân tích mẫu đất tầng mặt cho thấy: pH đạt ; hàm lượng ion và tự do ở mức cao; đất có mùi tanh đặc trưng; hàm lượng hòa tan cao.
a) Mẫu đất khảo sát thuộc nhóm đất mặn điển hình do ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều.
b) Đất có phản ứng chua mạnh do sự hiện diện của các ion , và .
c) Để cải tạo vùng đất này, biện pháp hiệu quả là cày sâu lật úp tầng sinh phèn lên bề mặt để phơi ải diệt khuẩn.
d) Có thể áp dụng biện pháp bón vôi để khử chua, kết hợp xây dựng hệ thống mương máng tưới tiêu để "thau chua, rửa phèn".
Câu 2. Khi tìm hiểu về các nhóm phân bón và kỹ thuật sử dụng trong trồng trọt hiện đại:
a) Phân hóa học đơn (như đạm, kali) thường dễ tan, tác dụng nhanh nên thích hợp nhất cho việc bón thúc.
b) Phân hữu cơ hoai mục có tác dụng cải tạo kết cấu đất, tăng dung tích hấp phụ của đất và tăng độ tơi xốp.
c) Khi bảo quản phân đạm ure hoặc amoni sunfat, có thể trộn lẫn với vôi bột để hút ẩm và tránh vón cục.
d) Phân vi sinh vật phân giải lân có tác dụng chuyển hóa các hợp chất lân khó tan trong đất thành dạng lân dễ tiêu cho cây hấp thụ.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3.
Câu 1 (0,5 điểm). Nếu độ chua hoạt tính của dung dịch đất được đo bởi nồng độ ion tự do có giá trị M thì chỉ số của đất này bằng bao nhiêu?
Câu 2 (0,5 điểm). Trong cấu tạo keo đất, lớp ion nào quyết định dấu điện tích của hạt keo đất?
Câu 3 (1,0 điểm). Một người nông dân cần bón kg nguyên tố dinh dưỡng đạm () nguyên chất cho một sào ruộng trồng ngô. Biết rằng người đó sử dụng loại phân đạm ure có độ dinh dưỡng ghi trên bao bì là . Khối lượng phân ure thương phẩm cần sử dụng là bao nhiêu kilôgam?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời 3 câu hỏi sau.
Câu 1 (1,0 điểm). Nêu 3 biện pháp kỹ thuật canh tác chủ yếu nhằm bảo vệ, cải tạo và chống thoái hóa cho đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá ở vùng đồi núi dốc.
Câu 2 (1,0 điểm). Giải thích vì sao phân chuồng, phân rác trước khi đem bón cho cây trồng bắt buộc phải qua quá trình ủ hoai mục kĩ lưỡng?
Câu 3 (1,0 điểm). Một hộ gia đình canh tác rau ăn lá nhận thấy rau sinh trưởng còi cọc, lá vàng úa từ các lá già phía dưới lên trên. Họ dự định bón bổ sung phân đạm ure hòa tan vào nước để tưới cho rau ngay trước ngày thu hoạch 2 ngày nhằm tăng năng suất. Dựa vào kiến thức công nghệ trồng trọt:
a) Em hãy cho biết hiện tượng lá vàng còi cọc trên là biểu hiện cây đang thiếu nguyên tố dinh dưỡng nào?
b) Việc tưới phân đạm sát ngày thu hoạch như trên có an toàn không? Vì sao? Hãy đưa ra lời khuyên về thời gian cách ly tối thiểu khi sử dụng phân đạm hóa học đối với rau ăn lá.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - MÔN CÔNG NGHỆ 10 (TRỒNG TRỌT)
A. ĐÁP ÁN CÁC PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (12 câu × 0,25 đ = 3,0 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|
1 | A | 7 | B |
2 | B | 8 | B |
3 | B | 9 | C |
4 | A | 10 | C |
5 | D | 11 | A |
6 | C | 12 | B |
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2 câu × 1,0 đ = 2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,5 điểm; Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn giải thích ngắn gọn |
|---|---|---|---|
1 | a | S | Đất có độc tố , , , là đất phèn, không phải đất mặn. |
b | Đ | Nồng độ , , cao tạo ra độ chua hoạt tính và độ chua tiềm tàng lớn. | |
c | S | Cày sâu lật tầng phèn làm chất độc trồi lên bề mặt gây hại nặng nề cho cây trồng. | |
d | Đ | Bón vôi nâng pH, kết tủa độc tố; dẫn nước vào hòa tan phèn rồi tháo rửa theo mương. | |
2 | a | Đ | Phân hóa học đơn tan nhanh, cung cấp dinh dưỡng tức thời nên dùng bón thúc. |
b | Đ | Chất mùn trong phân hữu cơ giúp gắn kết hạt đất, tăng độ xốp và dung tích hấp phụ. | |
c | S | Trộn vôi với phân chứa gốc làm thất thoát đạm dưới dạng khí amoniac (). | |
d | Đ | Vi sinh vật tiết axit hữu cơ hòa tan các khoáng phosphat khó tan thành ion . |
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3 câu = 2,0 điểm)
Câu | Đáp án chấp nhận | Điểm | Hướng dẫn / Giải thích |
|---|---|---|---|
1 | 5 (hoặc ) | 0,5 đ | . |
2 | Lớp ion quyết định điện | 0,5 đ | Dấu điện tích của hạt keo được quyết định bởi lớp ion quyết định điện. |
3 | 100 (hoặc kg) | 1,0 đ | Lượng ure cần dùng: (kg). |
B. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung yêu cầu đạt được | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Các biện pháp kỹ thuật bảo vệ, cải tạo đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá: | 1,00 | |
1 | - Biện pháp công trình: Làm ruộng bậc thang, xây bờ kè chắn đất, rãnh phân lũ để giảm tốc độ dòng chảy. | 0,35 | |
2 | - Biện pháp nông học/sinh học: Trồng rừng đầu nguồn, phủ xanh đồi trọc, trồng xen cây họ Đậu, che phủ đất bằng thảm thực vật hoặc tàn dư cây trồng. | 0,35 | |
3 | - Biện pháp bón phân: Tăng cường bón phân hữu cơ hoai mục kết hợp bón vôi để cải tạo độ phì và giảm chua. (Học sinh nêu đúng 3 biện pháp hợp lí đạt trọn điểm) | 0,30 | |
2 | Giải thích sự cần thiết của việc ủ hoai mục phân chuồng, phân rác: | 1,00 | |
1 | - Tiêu diệt triệt để các mầm mống sâu bệnh hại, vi sinh vật gây bệnh cho người và cây trồng, cùng hạt cỏ dại có trong phân rác/phân chuồng qua nhiệt độ cao của quá trình ủ. | 0,50 | |
2 | - Quá trình ủ phân thúc đẩy vi sinh vật phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp (xenlulozo, protein...) thành các chất khoáng đơn giản, dễ tiêu giúp rễ cây hấp thụ ngay sau khi bón. | 0,30 | |
3 | - Tránh hiện tượng phân tươi tiếp tục lên men trong đất sinh nhiệt cao và khí độc (, ) gây nóng rễ, nghẹt rễ, xót rễ làm chết cây con. | 0,20 | |
3 | Tình huống sử dụng phân bón cho rau ăn lá: | 1,00 | |
a | - Cây rau đang biểu hiện thiếu hụt nguyên tố Đạm (N) (biểu hiện điển hình: còi cọc, vàng lá từ lá già bên dưới do đạm di động mạnh trong cây). | 0,30 | |
b | - Hành động bón phân đạm trước thu hoạch 2 ngày là hoàn toàn không an toàn và vi phạm nguyên tắc sản xuất an toàn. | 0,20 | |
- Giải thích: Phân đạm ure khi bón cây chưa kịp đồng hóa hết sẽ dẫn đến hiện tượng tích lũy tồn dư hàm lượng nitrat () quá mức cho phép trong mô lá rau, gây độc hại cho sức khỏe người tiêu dùng khi ăn (nguy cơ gây methemoglobinemia hoặc tạo nitrosamin gây ung thư). | 0,30 | ||
- Lời khuyên thời gian cách ly: Đối với rau ăn lá, thời gian cách ly tối thiểu sau khi bón phân đạm hóa học là từ 7 đến 10 ngày trước khi tiến hành thu hoạch. | 0,20 | ||
TỔNG | 10,0 | ||
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 (CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT) – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
(Thực hiện theo hướng dẫn của Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH)
1.1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
TT | Chủ đề/Chương | Nội dung/đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá (TNKQ: Nhiều lựa chọn) | ^ | ^ | Mức độ đánh giá (TNKQ: Đúng - Sai) | ^ | ^ | Mức độ đánh giá (TNKQ: Trả lời ngắn) | ^ | ^ | Mức độ đánh giá (Tự luận) | ^ | ^ | Tổng mức độ | ^ | ^ | Tổng số điểm | Tỉ lệ % điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | |||||
1 | Chủ đề 1: Giới thiệu chung về trồng trọt | Vai trò, triển vọng và các nhóm cây trồng | 1 (C2) | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
Các phương thức trồng trọt chủ yếu | 1 (C3) | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||||
2 | Chủ đề 2: Đất trồng | Thành phần và tính chất của đất trồng (keo đất, độ chua, độ phì nhiêu) | 3 (C4, C5, C11) | 1 (C2) | 1 (C1) | 4 | 1 | 1,75 | 17,5% | ||||||||||
Một số loại đất thoái hóa và biện pháp cải tạo | 1 (C1) | 3 (C6, C8, C12) | 2 ý (C1c, C1d) | 2 ý (C1a, C1b) | 1 (C1) | 3 | 5 | 1 | 3,25 | 32,5% | |||||||||
3 | Chủ đề 3: Phân bón cây trồng | Khái niệm, đặc điểm các nhóm phân bón | 2 (C7, C10) | 2 ý (C2b, C2d) | 1 ý (C2a) | 2 | 3 | 1,25 | 12,5% | ||||||||||
Kĩ thuật sử dụng, bảo quản và tính toán lượng phân bón | 1 (C9) | 1 ý (C2c) | 1 (C3) | 1,5 (C2, C3a) | 0,5 (C3b) | 1,5 | 2,5 | 3,25 | 32,5% | ||||||||||
Tổng số câu / ý | 6 | 5 | 1 | 4 ý | 3 ý | 1 ý | 1 | 1 | 1 | 0 | 1,5 | 1,5 | 11 | 10,5 | 4,5 | 26 | |||
Tổng số điểm | 1,5 | 1,25 | 0,25 | 1,0 | 0,75 | 0,25 | 0,5 | 0,5 | 1,0 | 0 | 1,5 | 1,5 | 3,0 | 4,0 | 3,0 | 10,0 | 100% | ||
Tỉ lệ % | 30% | > | 20% | > | 20% | > | 30% | > | 30% | 40% | 30% | 100% | |||||||
Ghi chú: Ở phần Trắc nghiệm Đúng - Sai, mỗi câu gồm 4 ý lệnh hỏi; trong ma trận chuẩn hóa thể hiện chi tiết số lệnh hỏi (ý) theo từng mức độ nhận thức tương ứng với phân phối điểm.
1.2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
TT | Chủ đề/Chương | Nội dung/đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá (TNKQ: Nhiều lựa chọn) | ^ | ^ | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá (TNKQ: Đúng - Sai) | ^ | ^ | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá (TNKQ: Trả lời ngắn) | ^ | ^ | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá (Tự luận) | ^ | ^ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | ||||
1 | Chủ đề 1: Giới thiệu chung về trồng trọt | Vai trò, triển vọng và các nhóm cây trồng | Biết: Nhận biết, phân loại được các nhóm cây trồng phổ biến theo mục đích sử dụng (cây lương thực). | 1 (C2) | |||||||||||
Các phương thức trồng trọt chủ yếu | Biết: Nêu được đặc điểm nổi bật của phương thức trồng trọt công nghệ cao (trong nhà kính, nhà màng). | 1 (C3) | |||||||||||||
2 | Chủ đề 2: Đất trồng | Thành phần và tính chất của đất trồng (keo đất, độ chua, độ phì nhiêu) | Biết: | 3 (C4, C5, C11) | 1 (C2) | 1 (C1) | |||||||||
Một số loại đất thoái hóa và biện pháp cải tạo | Biết: | 1 (C1) | 3 (C6, C8, C12) | 2 ý (C1c, C1d) | 2 ý (C1a, C1b) | 1 (C1) | |||||||||
3 | Chủ đề 3: Phân bón cây trồng | Khái niệm, đặc điểm các nhóm phân bón | Biết: | 2 (C7, C10) | 2 ý (C2b, C2d) | 1 ý (C2a) | |||||||||
Kĩ thuật sử dụng, bảo quản và tính toán lượng phân bón | Hiểu: | 1 (C9) | 1 ý (C2c) | 1 (C3) | 1,5 (C2: 1,0đ; C3a: 0,5đ) | 0,5 (C3b) | |||||||||
Tổng số câu / ý | 6 | 5 | 1 | 4 ý | 3 ý | 1 ý | 1 | 1 | 1 | 0 | 1,5 | 1,5 | |||
Tổng số điểm | 3,0 | > | 2,0 | > | 2,0 | > | 3,0 | > | |||||||
Tỉ lệ % | 30% | > | 20% | > | 20% | > | 30% | > | |||||||