Đề kiểm tra Giữa học kì I môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6

Lớp 6LChia sẻ bởi Luyến Kim 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp – Lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Việc làm nào dưới đây giúp học sinh lớp 6 nhanh chóng hòa nhập với môi trường học tập mới ở trường THCS?

A. Giữ thói quen học tập thụ động như ở bậc tiểu học.

B. Chủ động làm quen, cởi mở trò chuyện với các bạn mới trong lớp.

C. Chỉ nói chuyện với những bạn đã từng học cùng trường tiểu học.

D. Rụt rè, tránh giao tiếp và hạn chế tham gia hoạt động tập thể.

Câu 2. Khi muốn tìm hiểu về lịch sử hình thành và các thành tích nổi bật của nhà trường, học sinh nên đến địa điểm nào sau đây?

A. Nhà để xe của trường.

B. Phòng y tế học đường.

C. Phòng truyền thống của trường.

D. Căn tin nhà trường.

Câu 3. Hành vi nào sau đây thể hiện thái độ kính trọng và giữ gìn tình thầy trò?

A. Lễ phép chào hỏi thầy cô khi gặp ở trong trường và ngoài xã hội.

B. Tránh mặt thầy cô giáo khi gặp ở ngoài cổng trường.

C. Cắt ngang lời khi thầy cô đang giảng bài để nói chuyện riêng.

D. Chỉ chào hỏi những thầy cô giáo trực tiếp dạy lớp mình.

Câu 4. Trong giờ học môn Khoa học tự nhiên, nếu chưa hiểu rõ một nội dung kiến thức, hành động phù hợp nhất của em là

A. giấu đi vì sợ các bạn trong lớp chê cười.

B. mạnh dạn giơ tay xin phép thầy cô giảng lại hoặc nhờ bạn giải thích sau giờ học.

C. bỏ qua nội dung đó và không cần học tiếp.

D. ngồi làm việc riêng để chờ hết tiết học.

Câu 5. Khi phát hiện một bạn trong lớp có biểu hiện khép mình, nhút nhát và ít nói chuyện, em nên làm gì để giúp bạn?

A. Trêu chọc bạn để bạn trở nên bạo dạn hơn.

B. Mặc kệ bạn vì đó là tính cách riêng của mỗi người.

C. Chủ động bắt chuyện, rủ bạn cùng tham gia các trò chơi và hoạt động nhóm.

D. Báo ngay với ban cán sự lớp để nhắc nhở và phê bình bạn.

Câu 6. Biện pháp nào sau đây giúp học sinh thích nghi hiệu quả với sự gia tăng về số lượng môn học ở cấp THCS?

A. Chỉ tập trung học môn mình yêu thích, bỏ bê các môn còn lại.

B. Lập thời gian biểu khoa học và hỏi thầy cô phương pháp học tập từng môn.

C. Chờ đến sát ngày thi mới bắt đầu ôn tập toàn bộ kiến thức.

D. Nhờ người khác làm bài tập giúp để tiết kiệm thời gian.

Câu 7. Khi xảy ra mâu thuẫn hoặc bất đồng ý kiến với bạn bè trong lớp, cách ứng xử tích cực nhất là

A. im lặng, giữ thái độ thù hằn và không bao giờ nói chuyện lại.

B. lôi kéo các bạn khác cùng tẩy chay và cô lập bạn đó.

C. gặp riêng bạn, bình tĩnh trao đổi thẳng thắn trên tinh thần xây dựng và tôn trọng.

D. cãi vã to tiếng và nhờ người ngoài trường can thiệp, giải quyết.

Câu 8. Khi bạn thân rủ em làm một việc không đúng với nội quy nhà trường (như trốn tiết, sử dụng điện thoại trong giờ), em nên xử sự thế nào?

A. Đồng ý đi ngay vì sợ bạn giận và mất tình bạn.

B. Kiên quyết từ chối và khuyên nhủ bạn không nên làm điều sai trái.

C. Hùa theo bạn rồi đổ lỗi hoàn toàn cho bạn khi bị phát hiện.

D. Im lặng làm theo và giữ bí mật cho bạn.

Câu 9. Biểu hiện nào sau đây cho thấy sự thay đổi tích cực về ý thức học tập của học sinh lớp 6 so với khi học tiểu học?

A. Tự giác hoàn thành bài tập về nhà mà không cần bố mẹ nhắc nhở.

B. Chỉ học bài khi bố mẹ ngồi kèm bên cạnh kiểm tra.

C. Đợi thầy cô gọi tên mới bắt đầu mở sách vở chuẩn bị bài.

D. Vừa làm bài tập vừa xem điện thoại hoặc chơi trò chơi điện tử.

Câu 10. Bạn Tiến không bao giờ nói dối, chưa từng quay cóp trong giờ kiểm tra và luôn từ chối nhận những thứ mình không xứng đáng. Đức tính đặc trưng nổi bật của Tiến là

A. dũng cảm.

B. trung thực.

C. khiêm tốn.

D. kiên nhẫn.

Câu 11. Đức tính nào sau đây thể hiện một người luôn biết quan tâm, sẻ chia và sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh?

A. Nhân ái.

B. Quyết đoán.

C. Tiết kiệm.

D. Cẩn thận.

Câu 12. Để xác định được sở thích lành mạnh của bản thân, mỗi học sinh cần

A. bắt chước hoàn toàn tất cả sở thích của các bạn nổi tiếng trong lớp.

B. tự nhận biết những hoạt động bổ ích mang lại cho mình niềm vui và sự hứng thú.

C. chỉ tham gia những trò chơi điện tử có tính bạo lực trên mạng Internet.

D. từ bỏ mọi hoạt động giải trí để chỉ tập trung vào việc học lí thuyết.

Câu 13. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về khả năng của mỗi cá nhân?

A. Khả năng là điều bẩm sinh và không thể cải thiện qua quá trình rèn luyện.

B. Mỗi người đều có những khả năng riêng biệt và cần được rèn luyện để phát huy.

C. Chỉ những người có năng khiếu nghệ thuật hay thể thao mới có khả năng.

D. Khả năng của con người sẽ tự động phát triển mà không cần luyện tập.

Câu 14. Việc tự tin chia sẻ về sở thích và khả năng của bản thân trước tập thể lớp mang lại lợi ích nào sau đây?

A. Giúp bản thân kiêu ngạo và tỏ ra vượt trội hơn người khác.

B. Giúp thầy cô và bạn bè hiểu rõ để cùng hợp tác, hỗ trợ nhau phát triển.

C. Làm cho các bạn khác cảm thấy tự ti và xa lánh mình.

D. Tránh được việc phải tham gia các hoạt động chung của lớp.

Câu 15. Hoạt động nào sau đây giúp học sinh rèn luyện và phát triển khả năng vẽ tranh hoặc văn nghệ của bản thân?

A. Tích cực tham gia câu lạc bộ mỹ thuật hoặc đội văn nghệ của nhà trường.

B. Giấu kín năng khiếu và từ chối tham gia các phong trào của lớp.

C. Chỉ tập trung học các môn văn hóa, không dành thời gian rèn luyện năng khiếu.

D. So sánh bản thân với người khác rồi nản lòng, bỏ cuộc.

Câu 16. Hành động nhặt được của rơi đem trả lại người đánh mất thể hiện giá trị sống cốt lõi nào của con người?

A. Dũng cảm và kiên trì.

B. Trung thực và trách nhiệm.

C. Tiết kiệm và giản dị.

D. Nhanh nhẹn và hoạt bát.

Câu 17. Để xây dựng và giữ gìn các giá trị tốt đẹp của bản thân (như chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực), học sinh cần

A. chỉ thể hiện khi có người lớn quan sát hoặc khen thưởng.

B. luôn rèn luyện, thể hiện qua từng hành vi, việc làm cụ thể mỗi ngày.

C. nói thật nhiều về các giá trị tốt đẹp nhưng không cần thực hiện.

D. che giấu khuyết điểm của bản thân và đổ lỗi cho hoàn cảnh.

Câu 18. Khi nhận được lời nhận xét, góp ý chân thành từ thầy cô và bạn bè về một khuyết điểm của mình, thái độ đúng đắn nhất là

A. giận dỗi, bực bội và phản ứng gay gắt với người góp ý.

B. phớt lờ, xem như không có chuyện gì và tiếp tục lặp lại khuyết điểm.

C. lắng nghe, cảm ơn và nghiêm túc rút kinh nghiệm để sửa đổi bản thân.

D. tìm cách bới móc lại lỗi lầm của người khác để trả đũa.

Câu 19. Hoạt động "Tạo lập vườn hoa đẹp của lớp" (viết đức tính đặc trưng lên cánh hoa dán lên bảng) nhằm mục đích chính là gì?

A. Tôn vinh vẻ đẹp hình thể bên ngoài của các học sinh trong lớp.

B. Giúp học sinh nhận diện, trân trọng đức tính tốt đẹp của mình và của bạn bè.

C. Xếp hạng xem bạn nào có nhiều đức tính tốt hơn bạn khác.

D. Tìm ra những bạn có nhiều khuyết điểm nhất để nhắc nhở trước lớp.

Câu 20. Việc tích cực tham gia các hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mang lại ý nghĩa gì cho học sinh lớp 6?

A. Làm mất nhiều thời gian học tập kiến thức văn hóa trên lớp.

B. Giúp rèn luyện kỹ năng sống, tinh thần đoàn kết và trách nhiệm với tập thể.

C. Chỉ nhằm mục đích lấy điểm thi đua khen thưởng cá nhân.

D. Tạo áp lực không cần thiết cho học sinh mới vào trường.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong tuần học đầu tiên ở trường THCS, một số học sinh đã đưa ra các quan điểm về việc điều chỉnh bản thân và thiết lập các mối quan hệ ở môi trường mới:
a) Việc chủ động lập thời gian biểu cá nhân giúp học sinh cân bằng giữa học tập nhiều môn học và vui chơi, nghỉ ngơi.
b) Khi bước vào cấp học mới, học sinh chỉ nên kết bạn với những bạn có học lực giỏi để được hỗ trợ học tập, không cần quan tâm đến các bạn khác.
c) Lắng nghe ý kiến của bạn bè và tôn trọng sự khác biệt về sở thích, tính cách là yếu tố quan trọng để duy trì tình bạn đẹp.
d) Học sinh lớp 6 không cần tìm kiếm sự tư vấn của thầy cô hay cán bộ tư vấn tâm lí học đường vì các vấn đề nảy sinh đều có thể tự giải quyết hoàn toàn.

Câu 2. Bàn về việc giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường:
a) Phòng truyền thống là nơi lưu giữ những tư liệu, hiện vật phản ánh quá trình xây dựng, phát triển và thành tích của nhà trường.
b) Chỉ những học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh mới có trách nhiệm giữ gìn truyền thống trường.
c) Nỗ lực chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức, giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch đẹp là những việc làm thiết thực của mỗi học sinh nhằm phát huy truyền thống nhà trường.
d) Tích cực tham gia các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao do trường tổ chức cũng là hành động góp phần xây dựng hình ảnh đẹp cho nhà trường.

Câu 3. Cho tình huống sau: Trong giờ kiểm tra môn Toán, bạn Tuấn ngồi cạnh không làm được bài nên ra hiệu bảo Minh cho chép bài. Minh đã từ chối và tập trung làm bài của mình. Tan học, Tuấn bực tức nói xấu Minh với các bạn khác trong lớp là kiêu ngạo, ích kỷ.
a) Việc bạn Minh từ chối cho Tuấn chép bài trong giờ kiểm tra là hành vi đúng đắn, thể hiện tính trung thực trong học tập.
b) Hành động nói xấu bạn của Tuấn sau giờ kiểm tra là cách giải quyết mâu thuẫn phù hợp, giúp giải tỏa bực bội cá nhân.
c) Nếu là Minh khi nghe được điều Tuấn nói xấu, Minh nên hẹn gặp riêng Tuấn để nói chuyện bình tĩnh, giải thích lý do không cho chép bài và sẵn sàng hỗ trợ Tuấn học tập sau giờ học.
d) Để tránh bị bạn bè ghét bỏ, trong các giờ kiểm tra sau Minh nên cho bạn chép bài để giữ gìn mối quan hệ hòa thuận.

Câu 4. Đánh giá về việc khám phá và phát triển giá trị bản thân của học sinh:
a) Mỗi cá nhân sinh ra đều sở hữu những nét tính cách, sở thích và thế mạnh riêng biệt tạo nên giá trị của bản thân.
b) Giá trị của một người chỉ được đo đếm bằng sự giàu có về tiền bạc và trang phục đắt tiền mà người đó mang trên mình.
c) Tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái và sự chăm chỉ là những giá trị đạo đức tốt đẹp cần được rèn luyện thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày.
d) Thể hiện sự tự tin về khả năng của bản thân đồng nghĩa với việc xem thường khả năng của người khác.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1. Kể tên một địa điểm trong trường học là nơi trưng bày, lưu giữ hình ảnh, hiện vật về lịch sử và các thành tích nổi bật của nhà trường qua các thời kỳ.

Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau: "Hành động nhặt được của rơi đem trả lại cho người mất, không quay cóp trong giờ kiểm tra là biểu hiện của đức tính ...................."

Câu 3. Khi gặp một bài tập khó hoặc nội dung kiến thức chưa hiểu rõ ở trường THCS, học sinh có thể tìm kiếm sự giúp đỡ từ những đối tượng nào? (Nêu ít nhất hai đối tượng cụ thể).

Câu 4. Hãy nêu hai hành động cụ thể của học sinh ở trường nhằm góp phần giữ gìn cảnh quan lớp học, trường học luôn sạch đẹp và văn minh.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày câu trả lời chi tiết cho Câu 1 và Câu 2.

Câu 1 (1,5 điểm).
Môi trường học tập ở trường THCS có nhiều điểm mới so với cấp tiểu học (nhiều môn học mới, mỗi môn do một thầy/cô giáo phụ trách, lượng kiến thức nhiều hơn...).
Em hãy nêu 03 khó khăn mà học sinh lớp 6 thường gặp phải khi bước vào môi trường học tập mới và đề xuất 03 biện pháp rèn luyện cụ thể để khắc phục những khó khăn đó.

Câu 2 (1,5 điểm).
Em hãy đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Hải và Nam là đôi bạn thân từ thời tiểu học, năm nay cùng học chung lớp 6A. Gần đây, Nam rất mê một trò chơi điện tử trực tuyến mới. Một buổi chiều, lớp có lịch lao động chăm sóc bồn hoa của trường, Nam rủ Hải bỏ buổi lao động để cùng đi chơi game ở quán Internet gần trường. Nam bảo: "Cậu không đi cùng tớ là cậu không coi tớ là bạn thân nữa đâu đấy!".
a) Em có nhận xét gì về lời nói và hành vi của bạn Nam?
b) Nếu là bạn Hải trong tình huống trên, em sẽ xử sự như thế nào để vừa bảo đảm trách nhiệm của bản thân, vừa giữ được tình bạn với Nam?

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp – Lớp 6

(Thời gian làm bài: 45 phút)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm bài căn cứ vào yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 và bám sát khung đáp án, thang điểm dưới đây.
- Với phần Tự luận: Khuyến khích những bài viết có dẫn chứng thực tế sinh động, diễn đạt mạch lạc, tư duy tích cực và giải pháp mang tính khả thi. Nếu học sinh diễn đạt theo cách khác nhưng đúng bản chất vấn đề thì vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

(Gồm 20 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,15 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

6

B

11

A

16

B

2

C

7

C

12

B

17

B

3

A

8

B

13

B

18

C

4

B

9

A

14

B

19

B

5

C

10

B

15

A

20

B

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm cho mỗi câu:
- Đúng 1 ý: được 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: được 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: được 0,35 điểm.
- Đúng cả 4 ý: được 0,50 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Điểm tối đa

Câu 1

a)

Đ

0,50

b)

S

c)

Đ

d)

S

Câu 2

a)

Đ

0,50

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

Câu 3

a)

Đ

0,50

b)

S

c)

Đ

d)

S

Câu 4

a)

Đ

0,50

b)

S

c)

Đ

d)

S

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

(Gồm 4 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu

Nội dung đáp án yêu cầu đạt

Điểm

Câu 1

Phòng truyền thống (hoặc Nhà truyền thống của trường).

0,50

Câu 2

Trung thực (hoặc thật thà, tính trung thực).

0,50

Câu 3

Nêu đúng ít nhất 2 đối tượng, ví dụ: Thầy/cô giáo bộ môn, thầy/cô chủ nhiệm, bạn bè trong lớp/nhóm học tập, anh/chị lớp trên, bố mẹ/người thân... (Mỗi đối tượng hợp lí được 0,25 điểm).

0,50

Câu 4

Nêu đúng 2 việc làm thiết thực, ví dụ:
– Bỏ rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi trong lớp và sân trường.
– Tự giác lau bảng, quét dọn lớp học, kê bàn ghế ngay ngắn.
– Chăm sóc, tưới cây, không bẻ cành bứt hoa ở bồn hoa nhà trường.
(Nêu đúng mỗi việc làm được 0,25 điểm).

0,50

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1

Điều chỉnh bản thân với môi trường học tập mới (1,5 điểm)

1

Chỉ ra 03 khó khăn thường gặp của học sinh lớp 6:
– Có nhiều môn học mới, lượng kiến thức lớn hơn và yêu cầu học tập cao hơn.
– Mỗi môn có một giáo viên bộ môn với phương pháp giảng dạy khác nhau, học sinh chưa kịp thích nghi.
– Chưa biết cách quản lí thời gian, dễ bị quá tải bài tập về nhà; còn bỡ ngỡ, nhút nhát trước thầy cô và bạn bè mới.
(Mỗi khó khăn xác đáng được 0,25 điểm; tối đa 0,75 điểm)

0,75

2

Đề xuất 03 biện pháp rèn luyện, khắc phục tương ứng:
– Xây dựng thời gian biểu cá nhân hợp lí, phân chia thời gian tự học và nghỉ ngơi khoa học.
– Chủ động trao đổi, hỏi thầy cô và các anh chị lớp trên về phương pháp học tập hiệu quả từng môn học.
– Tích cực, tự tin mở rộng giao lưu, tham gia học nhóm và các phong trào tập thể để kết nối bạn bè.
(Mỗi biện pháp phù hợp, khả thi được 0,25 điểm; tối đa 0,75 điểm)

0,75

Câu 2

Xử lí tình huống mâu thuẫn trong quan hệ bạn bè (1,5 điểm)

a

Nhận xét lời nói và hành vi của bạn Nam (0,5 điểm):
– Hành vi của Nam là sai trái: trốn tránh hoạt động lao động tập thể chung của lớp để chơi điện tử.
– Lời nói của Nam thể hiện sự ích kỷ, lôi kéo bạn làm việc xấu và có tính chất ép buộc, đe dọa tình bạn một cách không lành mạnh.

0,50

b

Cách xử sự đúng đắn của bạn Hải (1,0 điểm):
– Kiên quyết từ chối: Giữ vững lập trường, không đi chơi game cùng Nam và giải thích rõ buổi lao động là trách nhiệm chung của cả lớp phải hoàn thành (0,25 điểm).
– Khuyên nhủ, thuyết phục bạn: Nhẹ nhàng phân tích cho Nam hiểu tác hại của việc mê game bỏ bê công việc tập thể; giải thích tình bạn chân chính là cùng nhau tiến bộ, không phải dung túng cho cái sai (0,25 điểm).
– Rủ Nam cùng đi lao động: Động viên Nam cùng tham gia hoàn thành tốt phần việc của tổ/lớp (0,25 điểm).
– Hẹn thời gian thư giãn lành mạnh khác: Có thể hẹn Nam chơi thể thao hoặc giải trí phù hợp vào thời gian rảnh rỗi sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ (0,25 điểm).

1,00

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI: 10,0 ĐIỂM