KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: ĐỊA LÍ 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Cấu trúc định dạng: 30% Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – 20% Trắc nghiệm Đúng/Sai – 20% Trả lời ngắn – 30% Tự luận.
Tỉ lệ mức độ nhận thức: Biết 40% – Hiểu 30% – Vận dụng 30%.
TT | Chủ đề / Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Tự luận | Tổng điểm | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
TN | Đ-S | TLN | TN | Đ-S | TLN | TN | Đ-S | TLN | TL | ||||
1 | Một số vấn đề về kinh tế – xã hội thế giới | Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển KTXH của các nhóm nước | 2 | 1 (a,b) | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1,50 |
Bài 2 & 3: Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế. Một số tổ chức quốc tế và khu vực | 2 | 0 | 0 | 1 | 1 (a,b) | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1,50 | ||
Bài 4: Một số vấn đề an ninh toàn cầu | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 (c,d) | 0 | 1 (Ý a) | 1,50 | ||
2 | Khu vực Mĩ La-tinh | Bài 5: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Mĩ La-tinh | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1,25 |
Bài 6: Dân cư, xã hội Mĩ La-tinh | 1 | 1 (c) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 (Ý b) | 2,25 | ||
Bài 7: Kinh tế khu vực Mĩ La-tinh | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 2,00 | ||
Tổng số câu / lệnh hỏi | 9 | 3 | 0 | 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 2 | 20 | ||
Tổng điểm | 2,25 | 0,35 | 0,0 | 0,75 | 0,40 | 0,5 | 0,0 | 0,25 | 1,5 | 3,0 | 10,0 | ||
Ghi chú:
- Phần I (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn): gồm 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm = 3,0 điểm (9 câu Biết, 3 câu Hiểu).
- Phần II (Trắc nghiệm Đúng/Sai): gồm 2 câu (mỗi câu 4 lệnh hỏi = 8 ý), tổng 2,0 điểm (3 ý Biết, 2 ý Hiểu, 3 ý Vận dụng).
- Phần III (Trắc nghiệm trả lời ngắn): gồm 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm = 2,0 điểm (1 câu Hiểu, 3 câu Vận dụng kỹ năng tính toán, xử lí số liệu).
- Phần IV (Tự luận): gồm 2 câu = 3,0 điểm (Vận dụng).
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: ĐỊA LÍ 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
TT | Chủ đề / Nội dung | Yêu cầu cần đạt | Đơn vị kiến thức | Số câu theo dạng thức | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
TNNLC | Đ-S | TLN | TL | ||||
1 | Sự khác biệt về KTXH của các nhóm nước | - Nhận biết: Phân biệt được các nhóm nước phát triển và đang phát triển qua các chỉ tiêu GNI/người, HDI, cơ cấu kinh tế. | Bài 1 | Câu 1, 2, 3 (P.I) | Câu 1: ý a, b (P.II) | Câu 1 (P.III) | 0 |
2 | Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế | - Nhận biết: Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế và hệ quả của chúng. | Bài 2, 3 | Câu 4, 5, 6 (P.I) | Câu 1: ý c, d (P.II) | Câu 2 (P.III) | 0 |
3 | Một số vấn đề an ninh toàn cầu | - Nhận biết: Nêu được khái niệm và biểu hiện của các vấn đề an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước. | Bài 4 | Câu 7, 8 (P.I) | 0 | 0 | Câu 1 (P.IV) |
4 | Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên Mĩ La-tinh | - Nhận biết: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ khu vực Mĩ La-tinh. | Bài 5 | Câu 9, 10 (P.I) | 0 | Câu 3 (P.III) | 0 |
5 | Dân cư, xã hội Mĩ La-tinh | - Nhận biết: Trình bày được đặc điểm đô thị hoá, quy mô và gia tăng dân số của Mĩ La-tinh. | Bài 6 | Câu 11 (P.I) | Câu 2: ý a, b, c (P.II) | 0 | 0 |
6 | Kinh tế khu vực Mĩ La-tinh | - Nhận biết: Trình bày được nét khái quát về tình hình phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế của khu vực. | Bài 7 | Câu 12 (P.I) | Câu 2: ý d (P.II) | Câu 4 (P.III) | Câu 2 (P.IV) |
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Địa lí – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Chỉ số phát triển con người (HDI) được đánh giá dựa trên các tiêu chí cơ bản là
A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
B. tuổi thọ, việc làm và dân số.
C. mức sống, việc làm và văn hoá.
D. cơ cấu tuổi, giới tính và thu nhập.
Câu 2. Cơ cấu kinh tế của nhóm nước phát triển có đặc điểm nổi bật là
A. nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo.
B. ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao.
C. công nghiệp chế biến chưa phát triển.
D. công nghiệp khai khoáng luôn dẫn đầu.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm kinh tế của các nước đang phát triển?
A. Chiếm phần lớn xuất khẩu toàn cầu.
B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh.
C. Trình độ khoa học - công nghệ hàng đầu.
D. Đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.
Câu 4. Biểu hiện rõ rệt của toàn cầu hoá kinh tế là
A. triệt tiêu hoàn toàn văn hoá bản địa.
B. thương mại quốc tế phát triển nhanh chóng.
C. sử dụng chung một loại tiền tệ duy nhất.
D. xoá bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo.
Câu 5. Mục tiêu chủ yếu của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là
A. chi phối nền kinh tế của các nước nhỏ.
B. cô lập hoàn toàn các nước ngoài khu vực.
C. tăng cường khả năng cạnh tranh kinh tế.
D. xoá bỏ đường biên giới chính trị quốc gia.
Câu 6. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) có vai trò nổi bật trong việc
A. ổn định tài chính và hỗ trợ phát triển kinh tế.
B. giải quyết tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia.
C. ban hành các hiệp ước thương mại bắt buộc.
D. kiểm soát toàn bộ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 7. An ninh năng lượng thế giới hiện nay đang đối mặt với thách thức chủ yếu nào?
A. Nguồn năng lượng tái tạo đã cạn kiệt.
B. Nhu cầu sử dụng năng lượng giảm mạnh.
C. Cạn kiệt nhiên liệu hoá thạch và gián đoạn nguồn cung.
D. Giá thành sản xuất năng lượng tái tạo tăng vọt.
Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu đe dọa an ninh nguồn nước sạch toàn cầu là
A. hầu hết sông ngòi lớn bị đóng băng quanh năm.
B. ô nhiễm nguồn nước và biến đổi khí hậu.
C. lượng mưa trên Trái Đất giảm sút toàn diện.
D. con người ngừng xây dựng hồ trữ nước.
Câu 9. Kênh đào Pa-na-ma (Panama) có ý nghĩa hàng hải quốc tế quan trọng vì
A. nối liền Đại Tây Dương với Thái Bình Dương.
B. nối liền Ấn Độ Dương với Địa Trung Hải.
C. là tuyến đường duy nhất vận chuyển dầu mỏ.
D. rút ngắn tuyến đường qua Bắc Băng Dương.
Câu 10. Đặc điểm tự nhiên nổi bật của đồng bằng A-ma-dôn (Amazon) là
A. khí hậu xích đạo ẩm, rừng mưa nhiệt đới phát triển.
B. khí hậu khô hạn, chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.
C. địa hình đồi núi cao, khí hậu cận nhiệt đới mát mẻ.
D. giàu khoáng sản kim loại màu, nghèo sinh vật.
Câu 11. Quá trình đô thị hoá ở khu vực Mĩ La-tinh có đặc điểm nổi bật là
A. tỉ lệ dân thành thị thấp, tốc độ tăng chậm.
B. tỉ lệ dân thành thị cao, đô thị hoá tự phát.
C. phát triển tương thích với công nghiệp hoá.
D. không xuất hiện các đô thị trên mười triệu dân.
Câu 12. Nguyên nhân sâu xa khiến kinh tế nhiều nước Mĩ La-tinh phát triển không ổn định là
A. nghèo tài nguyên, thiếu hụt lực lượng lao động.
B. nợ nước ngoài lớn, bất ổn về chính trị - xã hội.
C. khí hậu quá khắc nghiệt, hạn hán quanh năm.
D. từ chối tham gia các tổ chức kinh tế thế giới.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
"Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình liên kết các nền kinh tế trên thế giới về thương mại, đầu tư, tài chính và các lĩnh vực kinh tế khác. Xu hướng này tạo ra cơ hội to lớn cho các nước đang phát triển tiếp cận nguồn vốn, công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, toàn cầu hoá cũng đặt các nước đang phát triển trước nguy cơ gia tăng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế và bị tổn thương khi nền kinh tế thế giới gặp khủng hoảng."
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống)
a) Toàn cầu hoá kinh tế làm tăng cường sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia.
b) Chỉ số thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển ngày càng thu hẹp nhờ toàn cầu hoá.
c) Các nước đang phát triển hoàn toàn không chịu tác động tiêu cực nào từ sự biến động của thị trường tài chính thế giới.
d) Tận dụng vốn đầu tư và chuyển giao công nghệ là biện pháp then chốt để các nước đang phát triển rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển.
Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA KHU VỰC MĨ LA-TINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
Năm | Quy mô GDP (tỉ USD) | Tỉ lệ dân thành thị (%) | Nợ nước ngoài (tỉ USD) |
|---|---|---|---|
2010 | 5 210 | 78,8 | 1 290 |
2015 | 5 350 | 80,1 | 1 780 |
2020 | 4 740 | 81,2 | 2 250 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Ngân hàng Thế giới WB, 2022)
a) Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mĩ La-tinh liên tục tăng và đạt mức rất cao trong giai đoạn 2010 – 2020.
b) Quy mô GDP của khu vực Mĩ La-tinh năm 2020 giảm so với năm 2015 chủ yếu do tác động của đại dịch toàn cầu và suy thoái kinh tế.
c) Đô thị hoá ở Mĩ La-tinh chủ yếu gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hiện đại tại các vùng nông thôn.
d) Quy mô nợ nước ngoài của Mĩ La-tinh có xu hướng tăng liên tục, phản ánh gánh nặng tài chính và rủi ro kinh tế ngày càng lớn.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Thí sinh ghi đáp án vào phiếu làm bài. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1. Năm 2021, tổng GNI của thế giới là 96 290 tỉ USD với quy mô dân số là 7 837 triệu người. Tính GNI bình quân đầu người của thế giới năm 2021 (Đơn vị: USD/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Năm 2020, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn cầu đạt 44 800 tỉ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu là 22 550 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng xuất khẩu trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của thế giới năm 2020 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 3. Cho biết khu vực Mĩ La-tinh có tổng diện tích tự nhiên là 20,7 triệu . Năm 2020, diện tích rừng của khu vực là 9,3 triệu . Hãy tính độ che phủ rừng của khu vực Mĩ La-tinh năm 2020 (Đơn vị: %, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 4. Năm 2015, GDP của khu vực Mĩ La-tinh đạt 5 350 tỉ USD. Đến năm 2021, GDP của khu vực đạt 5 500 tỉ USD. Tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Mĩ La-tinh năm 2021 so với năm 2015 là bao nhiêu phần trăm? (Lấy năm 2015 = 100,0%, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày bài làm vào giấy kiểm tra.
Câu 1 (1,5 điểm).
a) Trình bày các biểu hiện chủ yếu của vấn đề an ninh lương thực trên thế giới hiện nay.
b) Tại sao việc đảm bảo an ninh nguồn nước lại trở thành vấn đề cấp thiết đối với toàn nhân loại?
Câu 2 (1,5 điểm).
Phân tích những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng đô thị hoá tự phát ở khu vực Mĩ La-tinh. Hiện tượng này để lại những hậu quả nghiêm trọng gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Địa lí – Lớp 11
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm của từng câu.
- Thí sinh trả lời theo cách khác nhưng đúng bản chất khoa học địa lí, lập luận chặt chẽ, chính xác vẫn cho điểm tối đa của ý đó.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | B | B | C | A | C | B | A | A | B | B |
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm theo quy định:
- Thí sinh chọn chính xác 01 ý trong 01 câu: được 0,10 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác 02 ý trong 01 câu: được 0,25 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác 03 ý trong 01 câu: được 0,50 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu: được 1,00 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án | Ghi chú / Hướng dẫn giải thích |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đúng | Bản chất của toàn cầu hoá là gia tăng liên kết và lệ thuộc. |
b) | Sai | Khoảng cách GNI/người giữa hai nhóm nước nhìn chung vẫn còn chênh lệch rất lớn. | |
c) | Sai | Các nước đang phát triển rất dễ tổn thương trước biến động tài chính toàn cầu. | |
d) | Đúng | Thu hút FDI và chuyển giao công nghệ là con đường chủ yếu để tăng trưởng. | |
Câu 2 | a) | Đúng | Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 78,8% (2010) lên 81,2% (2020), thuộc nhóm cao trên thế giới. |
b) | Đúng | Năm 2020 quy mô GDP giảm mạnh còn 4 740 tỉ USD do suy thoái và dịch bệnh. | |
c) | Sai | Đô thị hoá Mĩ La-tinh là đô thị hoá tự phát, dân nghèo rời nông thôn ra rìa thành phố, không do công nghiệp. | |
d) | Đúng | Nợ nước ngoài tăng nhanh từ 1 290 tỉ USD (2010) lên 2 250 tỉ USD (2020). |
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu | Đáp án | Hướng dẫn tính toán chi tiết | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | 12287 | Làm tròn đến hàng đơn vị: 12287 (USD/người). | 0,5 |
Câu 2 | 50,3 | Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: 50,3 (%). | 0,5 |
Câu 3 | 44,9 | Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: 44,9 (%). | 0,5 |
Câu 4 | 102,8 | Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: 102,8 (%). | 0,5 |
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Biểu hiện chủ yếu của vấn đề an ninh lương thực thế giới hiện nay: | 0,75 |
- Nguồn cung lương thực toàn cầu đang bị đe dọa bởi biến đổi khí hậu (thiên tai, hạn hán, lũ lụt làm giảm sản lượng mùa màng). | 0,25 | ||
- Tình trạng thiếu dinh dưỡng, nạn đói vẫn diễn ra gay gắt ở nhiều nơi, đặc biệt tại khu vực châu Phi hạ Sa-ha-ra và Nam Á. | 0,25 | ||
- Xung đột quân sự, khủng hoảng chính trị làm đứt gãy chuỗi cung ứng phân bón và lương thực quốc tế, giá lương thực tăng vọt. | 0,25 | ||
b | Tại sao đảm bảo an ninh nguồn nước là vấn đề cấp thiết: | 0,75 | |
- Nước là tài nguyên thiết yếu đối với sự sinh tồn của con người và mọi ngành kinh tế (nông nghiệp, năng lượng, công nghiệp). | 0,25 | ||
- Nguồn nước ngọt trên Trái Đất có hạn và đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do chất thải sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. | 0,25 | ||
- Tranh chấp tài nguyên nước tại các lưu vực sông quốc tế (sông Mê Công, sông Nin...) làm gia tăng căng thẳng chính trị, đe dọa hoà bình. | 0,25 | ||
Câu 2 | a | Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đô thị hoá tự phát ở Mĩ La-tinh: | 0,75 |
- Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để khiến phần lớn đất đai rơi vào tay đại điền chủ, người nông dân không có tư liệu sản xuất. | 0,25 | ||
- Điều kiện sống, việc làm và dịch vụ ở vùng nông thôn quá nghèo nàn, lạc hậu, thiếu thốn. | 0,25 | ||
- Dân cư nông thôn ồ ạt di cư ra các thành phố lớn với hy vọng tìm kiếm việc làm và đổi đời ("lực đẩy" từ nông thôn và "lực hút" từ thành thị). | 0,25 | ||
b | Hậu quả của đô thị hoá tự phát đối với kinh tế – xã hội khu vực: | 0,75 | |
- Kinh tế: Tỉ lệ thất nghiệp hoặc thiếu việc làm ở thành thị cao; tạo áp lực nặng nề lên hạ tầng giao thông, nhà ở, năng lượng. | 0,25 | ||
- Xã hội: Hình thành các khu ổ chuột rộng lớn quanh các đô thị lớn; gia tăng tình trạng phân hoá giàu nghèo sâu sắc; nảy sinh các tệ nạn xã hội và tội phạm. | 0,25 | ||
- Môi trường: Gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và rác thải đô thị nghiêm trọng do vượt quá năng lực xử lí của chính quyền. | 0,25 | ||
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||