TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 (ĐỀ SỐ 2)
Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em:
– Em rét không?
Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích:
– Ấm quá!
Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:
– Mẹ bảo, chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị em mình mãi bên nhau nhé!
Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ.
(Trích Sự tích hoa tỉ muội – Trần Mạnh Hùng)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Hai chị em Nết và Na sống ở đâu?
A. Trong một ngôi nhà nhỏ bên sườn núi
B. Trong một khu vườn hoa rực rỡ
C. Ở một ngôi làng đông đúc ven sông
D. Dưới một gốc cây cổ thụ lớn
Câu 2 (0,5 điểm). Tình cảm của Nết dành cho em Na như thế nào?
A. Nết thường hay tranh giành đồ chơi với em
B. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em
C. Nết để em ở nhà một mình
D. Nết chỉ chơi cùng Na vào ban ngày
Câu 3 (0,5 điểm). Khi gió đông lùa vào nhà, Nết đã làm gì để sưởi ấm cho em?
A. Nết đốt một đống lửa lớn ở giữa nhà
B. Nết lấy thêm nhiều chăn bông đắp cho Na
C. Nết vòng tay ôm chặt lấy em
D. Nết đóng kín các cửa sổ lại
Câu 4 (0,5 điểm). Mẹ đã ví hai chị em Nết và Na với hình ảnh nào?
A. Hai ngôi sao sáng lung linh trên bầu trời
B. Hai chú chim non ríu rít chuyền cành
C. Hai giọt sương mai đọng trên ngọn cỏ
D. Hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ
Câu 5 (0,5 điểm). Ghi Đ vào ô trước ý đúng, ghi S vào ô trước ý sai:
[ ] a) Đêm đông lạnh giá, bé Na khóc vì sợ hãi.
[ ] b) Bé Na cười rúc rích và thấy thật ấm áp khi được chị ôm.
Câu 6 (0,5 điểm). Điền từ ngữ thích hợp trong bài đọc vào chỗ trống:
Hai chị em Nết và Na hứa với nhau sẽ mãi ………………………… nhau.
Câu 7 (0,5 điểm). Chi tiết hai chị em ôm nhau ngủ trong đêm rét gợi cho em cảm xúc gì?
...................................................................................................................................................................
Câu 8 (0,5 điểm). Em học tập được điều gì từ bạn Nết đối với người thân trong gia đình?
...................................................................................................................................................................
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (2,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Xếp các từ ngữ sau vào từng nhóm thích hợp: bông hoa, nhường nhịn, hiền lành, ngôi nhà, chăm sóc, ấm áp.
Từ chỉ sự vật | Từ chỉ hoạt động | Từ chỉ đặc điểm |
|---|---|---|
......................................... | ......................................... | ......................................... |
Câu 2 (0,5 điểm). Điền ch hoặc tr vào chỗ trống thích hợp:
a) Hai ...ị em yêu thương nhau.
b) Nắng sớm rọi qua cành ...e xanh.
Câu 3 (0,5 điểm). Điền dấu chấm (.) hoặc dấu chấm hỏi (?) vào từng ô trống:
a) Em Na có thấy lạnh không [ ]
b) Nết là một người chị rất thương em [ ]
Câu 4 (0,5 điểm). Câu nào dưới đây được viết theo mẫu câu Ai là gì?
A. Gió mùa đông thổi ù ù ngoài sườn núi.
B. Nết ôm choàng lấy em gái nhỏ.
C. Nết là người chị ngoan ngoãn và nhân hậu.
D. Na cười rúc rích trong vòng tay chị.
III. NGHE VIẾT CHÍNH TẢ (2,0 điểm)
(Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau trong thời gian 10 – 12 phút)
Buổi sáng trên bản nhỏ
Mặt trời nhô lên sau dãy núi xa. Sương sớm tan dần trên những vòm lá xanh. Từng làn khói bếp bay lên mái nhà sàn. Đàn chim ríu rít hót gọi ngày mới bình yên.
IV. KIỂM TRA VIẾT (2,0 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn từ 4 đến 5 câu kể về một việc tốt em đã làm để giúp đỡ bạn bè hoặc người thân.
Gợi ý:
- Em đã giúp đỡ ai và vào lúc nào?
- Em đã làm việc gì để giúp đỡ người đó?
- Người được em giúp đỡ có thái độ, cảm xúc ra sao?
- Em cảm thấy thế nào sau khi làm xong việc đó?
--------- HẾT ---------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 (ĐỀ SỐ 3)
Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Giờ ra chơi, sân trường rộn rã tiếng cười đùa. Hoàng và Dũng cùng nhau chơi chuyền cầu dưới bóng râm cây bàng. Mải đuổi theo quả cầu bay bổng, Dũng sơ ý vấp phải rễ cây nhô lên và ngã nhoài xuống đất. Đầu gối bạn bị trầy một vết nhỏ, lấm lem bụi đất.
Thấy bạn ngã, Hoàng vội vàng chạy lại đỡ Dũng đứng dậy. Bạn cẩn thận phủi sạch bụi cát trên quần áo cho bạn rồi ân cần hỏi:
– Cậu có đau lắm không? Để mình đưa cậu vào phòng y tế nhé!
Được Hoàng dìu đi từng bước, Dũng cảm động nói:
– Cảm ơn cậu! Có cậu ở bên, mình thấy đỡ đau nhiều rồi.
Cô nhân viên y tế nhẹ nhàng sát trùng vết thương cho Dũng. Nhìn đôi bạn biết quan tâm và chia sẻ cùng nhau, cô mỉm cười khen ngợi tình bạn đẹp của hai bạn nhỏ.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Vào giờ ra chơi, Hoàng và Dũng cùng chơi trò chơi gì ở sân trường?
A. Chơi đá bóng dưới sân cỏ
B. Chơi chuyền cầu dưới bóng mát cây bàng
C. Chơi nhảy dây cùng các bạn trong lớp
D. Chơi trốn tìm quanh các lớp học
Câu 2 (0,5 điểm). Vì sao bạn Dũng bị ngã xuống đất?
A. Vì mải đuổi theo quả cầu nên vấp phải rễ cây
B. Vì bị một bạn học sinh khác chạy xô phải
C. Vì mặt sân trường sau cơn mưa trơn trượt
D. Vì bạn cúi xuống nhặt chiếc cặp sách bị rơi
Câu 3 (0,5 điểm). Ngay khi thấy Dũng bị ngã, bạn Hoàng đã có hành động gì?
A. Đứng nhìn rồi tiếp tục chơi chuyền cầu một mình
B. Chạy đi tìm các bạn khác đến xem
C. Vội chạy lại đỡ bạn dậy và phủi sạch bụi cát trên quần áo
D. Gọi to để báo ngay cho bác bảo vệ trường
Câu 4 (0,5 điểm). Ai là người đã khen ngợi tình bạn đẹp của Hoàng và Dũng?
A. Cô giáo chủ nhiệm lớp
B. Bạn lớp trưởng
C. Cô nhân viên y tế của trường
D. Bác bảo vệ sân trường
Câu 5 (0,5 điểm). Ghi Đ vào ô trước ý đúng, ghi S vào ô trước ý sai:
[ ] a) Hoàng dìu Dũng từng bước vào phòng y tế của trường.
[ ] b) Dũng giận dỗi và trách móc Hoàng vì làm mình bị ngã.
Câu 6 (0,5 điểm). Điền từ ngữ thích hợp trong bài đọc vào chỗ trống:
Khi được Hoàng dìu vào phòng y tế, Dũng cảm thấy đỡ đau nhiều vì có bạn luôn ở ………………………….
Câu 7 (0,5 điểm). Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hoàng qua câu chuyện trên?
...................................................................................................................................................................
Câu 8 (0,5 điểm). Nếu chứng kiến một người bạn cùng lớp bị vấp ngã ở sân trường, em sẽ làm gì?
...................................................................................................................................................................
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (2,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Xếp các từ ngữ sau vào từng nhóm thích hợp: sân trường, đỡ dậy, cẩn thận, quả cầu, hỏi han, nhanh nhẹn.
Từ chỉ sự vật | Từ chỉ hoạt động | Từ chỉ đặc điểm |
|---|---|---|
......................................... | ......................................... | ......................................... |
Câu 2 (0,5 điểm). Điền ch hoặc tr vào chỗ trống thích hợp:
a) Giờ ra ...ơi, chúng em nô đùa vui vẻ.
b) Vết ...ầy xước ở đầu gối đã khô miệng.
Câu 3 (0,5 điểm). Điền dấu chấm (.) hoặc dấu chấm hỏi (?) vào từng ô trống:
a) Bạn có cần mình giúp gì không [ ]
b) Hai bạn nắm tay nhau cùng bước vào lớp [ ]
Câu 4 (0,5 điểm). Dòng nào dưới đây là câu được viết theo mẫu câu Ai là gì?
A. Dũng băng vết thương ở phòng y tế.
B. Hoàng là người bạn tốt bụng và biết quan tâm mọi người.
C. Tiếng trống trường vang lên rộn rã.
D. Chúng em chăm sóc chậu hoa trước cửa lớp.
III. NGHE VIẾT CHÍNH TẢ (2,0 điểm)
(Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau trong thời gian 10 – 12 phút)
Giờ ra chơi tươi vui
Sân trường tràn ngập ánh nắng vàng. Dưới bóng cây xanh, từng nhóm bạn cùng nhau đọc truyện và chơi cờ vua. Gió đưa hương hoa ngào ngạt khắp các hành lang lớp học.
IV. KIỂM TRA VIẾT (2,0 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn từ 4 đến 5 câu kể về một đồ dùng học tập mà em yêu quý nhất.
Gợi ý:
- Đồ dùng học tập đó là gì (chiếc bút mực, hộp bút, chiếc thước kẻ, cặp sách...)?
- Đồ dùng đó có hình dáng, màu sắc hoặc đặc điểm gì nổi bật?
- Em dùng đồ dùng học tập đó để làm gì hằng ngày?
- Tình cảm của em đối với đồ dùng học tập đó như thế nào?
--------- HẾT ---------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................