BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) - NĂM HỌC 2026 - 2027

Lịch sử và Địa líLớp 9CChia sẻ bởi chung nguyễn 0 lượt sử dụng đề

UBND PHƯỜNG MƯỜNG THANH

TRƯỜNG TH&THCS MƯỜNG THANH

Đề chính thức

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn: Lịch sử và Địa lí 9 (Phân môn Địa lí)

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ SỐ 02

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc thiểu số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. các thung lũng, sườn núi cao và cao nguyên.

B. các đồng bằng châu thổ ven sông lớn.

C. các dải đồng bằng hẹp ven biển miền Trung.

D. vùng trung tâm các đô thị và thành phố lớn.

Câu 2. Theo Niên giám Thống kê tỉnh Điện Biên, năm 2023 diện tích tự nhiên của tỉnh là 9.539,9 km2\text{km}^2, dân số trung bình là 648.713 người. Mật độ dân số của tỉnh Điện Biên năm 2023 là bao nhiêu người/km2\text{km}^2 (làm tròn đến hàng đơn vị)?

A. 68 người/km2\text{km}^2.

B. 75 người/km2\text{km}^2.

C. 82 người/km2\text{km}^2.

D. 60 người/km2\text{km}^2.

Câu 3. Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất ở nước ta hiện nay là

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

B. Tây Nguyên.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 4. Hoạt động khai thác thuỷ sản biển ở nước ta phát triển mạnh chủ yếu nhờ có

A. vùng biển rộng lớn với nhiều ngư trường giàu hải sản.

B. diện tích rừng ngập mặn và đầm phá ven biển lớn.

C. nhiều sông ngòi, kênh rạch và mạng lưới ao hồ dày đặc.

D. công nghiệp chế biến thuỷ hải sản phân bố đều khắp.

Câu 5. Yếu tố khí hậu nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi nhất để nước ta đa dạng hoá cơ cấu cây trồng, bao gồm cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới?

A. Độ ẩm không khí cao trên 80%.

B. Nguồn nhiệt và lượng mưa dồi dào quanh năm.

C. Khí hậu phân hoá đa dạng theo mùa và theo đai cao.

D. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh ở phía Nam.

Câu 6. Nhân tố kinh tế – xã hội nào sau đây đóng vai trò quyết định nhất đến việc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và điều tiết cơ cấu sản xuất nông sản ở nước ta?

A. Truyền thống canh tác lâu đời của nhân dân.

B. Thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế.

C. Cơ sở vật chất kĩ thuật phân bố đồng đều.

D. Nguồn lao động dồi dào với chi phí thấp.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau:
"Năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta đạt khoảng 52,4 triệu người, tăng hơn 660 nghìn người so với năm 2022. Người lao động Việt Nam có đức tính cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm sản xuất truyền thống và có khả năng tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học – kĩ thuật. Tuy nhiên, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ mới đạt 27,0%; cơ cấu lao động chuyển dịch còn chậm và phân bố chưa đều giữa các vùng miền."
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Báo cáo tình hình lao động việc làm năm 2023 – https://www.gso.gov.vn)

a) Quy mô lực lượng lao động dồi dào là lợi thế để thu hút đầu tư và phát triển các ngành kinh tế sử dụng nhiều nhân lực.
b) Phần lớn lực lượng lao động nước ta hiện nay đã qua đào tạo và có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn kĩ thuật.
c) Lao động nước ta có ưu thế về kinh nghiệm sản xuất truyền thống và khả năng tiếp thu khoa học – công nghệ.
d) Đẩy mạnh xuất khẩu lao động phổ thông chưa qua đào tạo là giải pháp căn bản nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án chính xác cho Câu 8 và Câu 9.

Câu 8. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2023 diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7.120 nghìn ha, sản lượng lúa đạt 43.432 nghìn tấn. Năng suất lúa bình quân của nước ta năm 2023 đạt bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy)?

Câu 9. Năm 2023, diện tích rừng toàn quốc của nước ta là 14,8 triệu ha, diện tích đất tự nhiên là 33,1 triệu ha. Tính tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2023 theo công thức quy định của SGK Địa lí (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy)?

IV. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu 10 (1,0 điểm).
a) Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay.
b) Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên nguồn nước đối với sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp nước ta.

Câu 11 (0,5 điểm).
Theo số liệu thống kê, việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở tỉnh Điện Biên diễn ra còn chậm, tỉ lệ lao động làm việc trong khu vực nông - lâm - thuỷ sản vẫn chiếm tỉ trọng lớn. Dựa vào kiến thức đã học và thực tiễn địa phương, em hãy:
- Nêu 2 nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên.
- Đề xuất 2 giải pháp thiết thực nhằm giúp thanh niên các xã vùng cao Điện Biên chuyển đổi nghề nghiệp hiệu quả.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 02 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND PHƯỜNG MƯỜNG THANH

TRƯỜNG TH&THCS MƯỜNG THANH

Hướng dẫn chấm

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ)

NĂM HỌC 2026 - 2027 (ĐỀ SỐ 02)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giáo viên chấm bài bám sát thang điểm và các yêu cầu cần đạt.
- Đối với câu hỏi mở và liên hệ địa phương, khuyến khích học sinh có cách diễn đạt mạch lạc, sáng tạo và liên hệ sát với thực tế tỉnh Điện Biên.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (1,5 điểm - Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

A

B

A

C

B

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

7

a)

Nguồn lao động dồi dào là lợi thế lớn...

Đ

b)

Phần lớn lực lượng lao động nước ta hiện nay đã qua đào tạo...

S

c)

Lực lượng lao động nước ta có ưu thế lớn về kinh nghiệm...

Đ

d)

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, biện pháp căn bản là...

S

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm - Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn tính chi tiết

Điểm

Câu 8

61,0

Năng suất lúa = Sản lượng/Diện tıˊch=43.432/7.120≈6,0999 taˆˊn/ha=60,999 tạ/ha≈61,0 tạ/ha\text{Sản lượng} / \text{Diện tích} = 43.432 / 7.120 \approx 6,0999\text{ tấn/ha} = 60,999\text{ tạ/ha} \approx 61,0\text{ tạ/ha}.

0,5

Câu 9

44,7

Tỉ lệ che phủ = (Diện tıˊch rừng/Diện tıˊch tự nhieˆn)×100=(14,8/33,1)×100≈44,71%≈44,7%(\text{Diện tích rừng} / \text{Diện tích tự nhiên}) \times 100 = (14,8 / 33,1) \times 100 \approx 44,71\% \approx 44,7\%.

0,5

IV. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu

Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

10

a

Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta:
- Sản lượng thuỷ sản liên tục tăng trưởng, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỉ trọng thuỷ sản nuôi trồng.
- Khai thác thuỷ sản: Sản lượng đạt trên 3,8 triệu tấn; phát triển mạnh ở các tỉnh ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ (Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận...).
- Nuôi trồng thuỷ sản: Sản lượng đạt trên 5,4 triệu tấn; phát triển mạnh nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long (nuôi cá tra, cá basa, tôm nước lợ) và Đồng bằng sông Hồng (thuỷ sản nước ngọt).

0,5

b

Ảnh hưởng của tài nguyên nguồn nước đối với nông nghiệp:
- Thuận lợi: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ đầm tự nhiên và nhân tạo cùng nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp lượng nước tưới dồi dào cho cây trồng và nước cho chăn nuôi; phù sa sông bồi đắp các đồng bằng màu mỡ.
- Khó khăn: Chế độ nước sông theo mùa sâu sắc; mùa lũ gây ngập lụt, xói mòn; mùa cạn gây thiếu nước tưới, hạn hán và xâm nhập mặn ở các vùng hạ lưu ven biển, đòi hỏi chi phí lớn để xây dựng và duy tu công trình thuỷ lợi.

0,5

11

Chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa phương tỉnh Điện Biên:
- Nguyên nhân (nêu đúng 2 ý):
+ Công nghiệp chế biến và các ngành dịch vụ tại địa phương quy mô còn nhỏ, chưa tạo được nhiều chỗ làm việc mới ngoài nông nghiệp.
+ Trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn kĩ thuật của lao động trẻ ở vùng sâu, vùng xa còn thấp; thiếu vốn và kiến thức kinh doanh.
- Giải pháp thiết thực (nêu đúng 2 giải pháp khả thi):
+ Tăng cường mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn gắn với thế mạnh địa phương (kĩ thuật trồng cây ăn quả, du lịch sinh thái, chế biến nông - lâm sản).
+ Hỗ trợ các nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để thanh niên khởi nghiệp phát triển kinh tế gia đình và hợp tác xã.

0,5

UBND PHƯỜNG MƯỜNG THANH

TRƯỜNG TH&THCS MƯỜNG THANH

Đề chính thức

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn: Lịch sử và Địa lí 9 (Phân môn Địa lí)

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ SỐ 03

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng dân số nước ta?

A. Dân tộc Tày.

B. Dân tộc Kinh.

C. Dân tộc Thái.

D. Dân tộc Mường.

Câu 2. Theo Niên giám Thống kê Việt Nam, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích tự nhiên khoảng 95.220 km2\text{km}^2, dân số trung bình khoảng 13.330 nghìn người. Mật độ dân số trung bình của vùng là bao nhiêu người/km2\text{km}^2 (làm tròn đến hàng đơn vị)?

A. 140 người/km2\text{km}^2.

B. 145 người/km2\text{km}^2.

C. 135 người/km2\text{km}^2.

D. 152 người/km2\text{km}^2.

Câu 3. Vùng trồng cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt đới lớn nhất ở miền Bắc nước ta là

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.

D. Bắc Trung Bộ.

Câu 4. Ngành chăn nuôi gia cầm (gà, vịt) phát triển mạnh nhất ở các vùng đồng bằng nước ta chủ yếu do

A. có nhiều đồng cỏ tự nhiên xanh tốt quanh năm.

B. nguồn thức ăn dồi dào từ phụ phẩm trồng trọt và thị trường tiêu thụ lớn.

C. địa hình đồi núi thấp thuận lợi cho việc chăn thả gia cầm tự do.

D. có điều kiện khí hậu cận nhiệt đới mát mẻ quanh năm trên các cao nguyên.

Câu 5. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với lớp đất feralit màu mỡ ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi nhất để hình thành

A. các vùng thâm canh lúa nước quy mô lớn.

B. các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

C. vùng nuôi trồng thuỷ sản nước lợ ven biển.

D. các cánh đồng chuyên canh rau màu thực phẩm cao cấp.

Câu 6. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học và cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A. Tăng năng suất, nâng cao chất lượng nông sản và tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

B. Giảm tối đa diện tích đất gieo trồng các loại cây nông nghiệp truyền thống.

C. Xoá bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc của nông nghiệp vào các điều kiện tự nhiên.

D. Thay thế hoàn toàn sức lao động thủ công trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau:
"Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự chuyển dịch rõ rệt: tỉ trọng nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi có xu hướng giảm, tỉ trọng nhóm tuổi từ 15 - 64 tuổi và từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng. Nước ta đang trong thời kì 'cơ cấu dân số vàng' với lực lượng lao động dồi dào, đồng thời đang bước vào giai đoạn 'già hoá dân số' với tốc độ nhanh."
a) Xu hướng giảm tỉ trọng nhóm tuổi 0 - 14 tuổi phản ánh tỉ suất sinh ở nước ta đã giảm mạnh qua các năm.
b) Thời kì 'cơ cấu dân số vàng' mang lại cơ hội to lớn về nguồn cung cấp lao động cho sự nghiệp công nghiệp hoá.
c) Quá trình già hoá dân số diễn ra nhanh không gây ra bất kì áp lực nào đối với hệ thống y tế và an sinh xã hội.
d) Để tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, yêu cầu cấp thiết là nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững.

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án chính xác cho Câu 8 và Câu 9.

Câu 8. Năm 2023, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kim ngạch xuất khẩu nông sản chính của nước ta đạt 26,5 tỉ USD, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản đạt 53,0 tỉ USD. Tỉ trọng xuất khẩu nông sản chính chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản của nước ta (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Câu 9. Một gia đình nông dân trên cánh đồng Mường Thanh (huyện Điện Biên) gieo cấy 1,5 ha giống lúa chất lượng cao, thu hoạch được 9,6 tấn thóc. Năng suất lúa của hộ gia đình đạt bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

IV. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu 10 (1,0 điểm).
a) Trình bày sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò) ở nước ta.
b) Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp nước ta.

Câu 11 (0,5 điểm).
Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia luôn là mục tiêu chiến lược hàng đầu của nước ta. Dựa vào kiến thức địa lí đã học:
- Em hãy giải thích vì sao nước ta luôn đặc biệt coi trọng việc bảo vệ đất trồng lúa và phát triển sản xuất lúa gạo.
- Nêu 2 hành động cụ thể của bản thân học sinh nhằm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí lương thực, thực phẩm hằng ngày.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 03 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND PHƯỜNG MƯỜNG THANH

TRƯỜNG TH&THCS MƯỜNG THANH

Hướng dẫn chấm

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ)

NĂM HỌC 2026 - 2027 (ĐỀ SỐ 03)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm đúng thang điểm và các nội dung trọng tâm.
- Thí sinh làm bài theo cách khác nhưng đúng bản chất khoa học địa lí và đầy đủ ý vẫn cho điểm tối đa.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (1,5 điểm - Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

A

A

B

B

A

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

7

a)

Xu hướng giảm tỉ trọng nhóm tuổi 0 - 14 tuổi...

Đ

b)

Thời kì 'cơ cấu dân số vàng' mang lại cơ hội...

Đ

c)

Quá trình già hoá dân số diễn ra nhanh không gây ra...

S

d)

Để tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, yêu cầu...

Đ

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm - Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn tính chi tiết

Điểm

Câu 8

50

Tỉ trọng =(Giaˊ trị xuaˆˊt khẩu noˆng sản/Tổng kim ngạch xuaˆˊt khẩu)×100=(26,5/53,0)×100=50%= (\text{Giá trị xuất khẩu nông sản} / \text{Tổng kim ngạch xuất khẩu}) \times 100 = (26,5 / 53,0) \times 100 = 50\%.

0,5

Câu 9

64

Năng suất =Sản lượng/Diện tıˊch=9,6 taˆˊn/1,5 ha=6,4 taˆˊn/ha=64 tạ/ha= \text{Sản lượng} / \text{Diện tích} = 9,6\text{ tấn} / 1,5\text{ ha} = 6,4\text{ tấn/ha} = 64\text{ tạ/ha}.

0,5

IV. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu

Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

10

a

Tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi trâu, bò:
- Chăn nuôi trâu, bò đang chuyển dịch từ phương thức thả rông truyền thống sang nuôi nhốt chuồng, bán công nghiệp gắn với chế biến lấy thịt và sữa.
- Chăn nuôi trâu: Nuôi nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (chiếm trên 50% tổng đàn trâu cả nước) và Bắc Trung Bộ nhờ trâu có khả năng thích nghi tốt với khí hậu lạnh, ẩm và địa hình đồi núi dốc.
- Chăn nuôi bò: Bò thịt nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các đô thị lớn và các cao nguyên mát mẻ (Mộc Châu, Lâm Đồng...).

0,5

b

Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với nông nghiệp:
- Thuận lợi:
+ Nguồn nhiệt, ẩm dồi dào cho phép cây trồng, vật nuôi sinh trưởng, phát triển quanh năm; áp dụng thâm canh, tăng vụ, gối vụ.
+ Khí hậu có sự phân hoá theo không gian (bắc - nam, đông - tây) và theo độ cao tạo điều kiện cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới).
- Khó khăn: Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm rét hại, sương muối) và sâu bệnh phát triển gây tổn thất lớn cho sản xuất.

0,5

11

An ninh lương thực quốc gia và hành động của bản thân:
- Vì sao luôn coi trọng phát triển sản xuất lúa gạo:
+ Đảm bảo nguồn lương thực chính cho hơn 100 triệu dân Việt Nam và dự trữ quốc gia ứng phó với thiên tai, dịch bệnh.
+ Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, duy trì ổn định chính trị - xã hội và đóng góp vào xuất khẩu.
- Hành động cụ thể của bản thân (nêu đúng 2 ý):
+ Lấy khẩu phần ăn vừa đủ nhu cầu, ăn hết không bỏ thừa cơm và thức ăn hằng ngày.
+ Tuyên truyền, nhắc nhở bạn bè và người thân biết trân quý công sức của người nông dân một nắng hai sương làm ra hạt gạo.

0,5

UBND PHƯỜNG MƯỜNG THANH

TRƯỜNG TH&THCS MƯỜNG THANH

Đề chính thức

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn: Lịch sử và Địa lí 9 (Phân môn Địa lí)

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ SỐ 04

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển nước ta có nhiều kinh nghiệm nhất trong hoạt động sản xuất nào sau đây?

A. Thâm canh lúa nước và nuôi trồng thuỷ sản.

B. Du canh du cư và chăn thả gia súc lớn.

C. Khai thác khoáng sản và trồng cây dược liệu quý.

D. Trồng cây công nghiệp lâu năm trên cao nguyên.

Câu 2. Theo Niên giám Thống kê tỉnh Điện Biên, năm 2023 diện tích gieo trồng cây ngô toàn tỉnh là 28,4 nghìn ha, sản lượng ngô đạt 85,2 nghìn tấn. Năng suất ngô bình quân của tỉnh Điện Biên đạt bao nhiêu tạ/ha?

A. 30,0 tạ/ha.

B. 35,0 tạ/ha.

C. 28,5 tạ/ha.

D. 32,0 tạ/ha.

Câu 3. Vùng sản xuất lương thực (lúa gạo) lớn nhất ở nước ta hiện nay là

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.

D. Bắc Trung Bộ.

Câu 4. Nước ta có diện tích rừng sản xuất lớn tập trung chủ yếu ở các vùng nào sau đây?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

B. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

D. Các đảo xa bờ và vùng bãi triều ven biển.

Câu 5. Địa hình đồng bằng châu thổ rộng lớn với đất phù sa màu mỡ ở nước ta là điều kiện thuận lợi nhất để

A. hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn.

B. xây dựng các vùng sản xuất lương thực, thực phẩm tập trung thâm canh cao.

C. phát triển kinh tế lâm nghiệp và khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ.

D. phát triển các trang trại chăn nuôi gia súc lớn chuyên lấy sữa tươi.

Câu 6. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong nông nghiệp nước ta hiện nay là

A. tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.

B. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.

C. giảm tối đa tỉ trọng ngành thuỷ sản để tập trung vốn cho lâm nghiệp.

D. tiếp tục duy trì cơ cấu nông nghiệp độc canh cây lương thực truyền thống.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau:
"Ở nước ta, mạng lưới quần cư nông thôn phân bố rộng khắp các vùng miền nhưng có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng: ở đồng bằng, các làng xóm thường trù phú, mật độ dân số cao, nhà cửa san sát nhau; ở miền núi, các bản làng thường phân tán, thưa thớt theo các thung lũng hoặc sườn núi. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đang làm thay đổi căn bản diện mạo kinh tế – xã hội nông thôn nước ta."
a) Mạng lưới quần cư nông thôn nước ta có sự phân hoá sâu sắc theo điều kiện địa hình và tập quán sinh sống.
b) Mật độ dân số tại các điểm quần cư nông thôn ở miền núi thường cao hơn rất nhiều so với các làng xóm ở đồng bằng.
c) Chương trình xây dựng nông thôn mới góp phần hoàn thiện hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn.
d) Quá trình đô thị hoá phát triển mạnh mẽ đang dần xoá bỏ hoàn toàn vị trí và vai trò của quần cư nông thôn.

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án chính xác cho Câu 8 và Câu 9.

Câu 8. Theo Niên giám Thống kê Việt Nam, diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của nước ta đạt 2.210 nghìn ha, trong khi tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp là 3.400 nghìn ha. Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích cây công nghiệp của nước ta (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Câu 9. Tỉnh A năm 2023 có dân số trung bình là 1.250.000 người, số trẻ em sinh ra còn sống trong năm là 18.750 trẻ. Tính tỉ suất sinh thô của tỉnh A trong năm 2023 (đơn vị tính: phần nghìn - ‰\text{‰})?

IV. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu 10 (1,0 điểm).
a) Trình bày vai trò của tài nguyên rừng và hiện trạng trồng, bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay.
b) Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm địa hình đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp ở nước ta.

Câu 11 (0,5 điểm).
Điện Biên là tỉnh miền núi có nhiều tiềm năng về phát triển nông - lâm nghiệp đặc sản gắn với du lịch sinh thái và du lịch lịch sử. Theo em:
- Việc xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP (Mỗi xã một sản phẩm) gắn với hoạt động du lịch mang lại những lợi ích thiết thực gì cho người dân địa phương?
- Hãy kể tên 2 sản phẩm nông nghiệp đặc sản tiêu biểu đạt chuẩn OCOP của tỉnh Điện Biên mà em biết.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 04 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND PHƯỜNG MƯỜNG THANH

TRƯỜNG TH&THCS MƯỜNG THANH

Hướng dẫn chấm

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ)

NĂM HỌC 2026 - 2027 (ĐỀ SỐ 04)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm đúng thang điểm, yêu cầu cần đạt trong hướng dẫn chấm.
- Câu 11 chấp nhận các sản phẩm nông sản đặc sản có thật, tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (1,5 điểm - Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

A

B

A

B

B

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

7

a)

Mạng lưới quần cư nông thôn nước ta có sự phân hoá...

Đ

b)

Mật độ dân số tại các điểm quần cư nông thôn...

S

c)

Chương trình xây dựng nông thôn mới góp phần...

Đ

d)

Quá trình đô thị hoá phát triển mạnh mẽ đang dần...

S

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm - Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn tính chi tiết

Điểm

Câu 8

65

Tỉ trọng =(Diện tıˊch caˆy CN laˆu na˘m/Tổng diện tıˊch caˆy CN)×100=(2.210/3.400)×100=65%= (\text{Diện tích cây CN lâu năm} / \text{Tổng diện tích cây CN}) \times 100 = (2.210 / 3.400) \times 100 = 65\%.

0,5

Câu 9

15

Tỉ suất sinh thô =(Soˆˊ trẻ sinh ra soˆˊng/Daˆn soˆˊ trung bıˋnh)×1.000=(18.750/1.250.000)×1.000=15‰= (\text{Số trẻ sinh ra sống} / \text{Dân số trung bình}) \times 1.000 = (18.750 / 1.250.000) \times 1.000 = 15\text{‰}.

0,5

IV. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu

Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

10

a

Vai trò của tài nguyên rừng và hiện trạng trồng, bảo vệ rừng:
- Vai trò: Cung cấp lâm sản, dược liệu quý; phòng chống thiên tai (lũ quét, xói mòn, sạt lở đất), điều hoà nguồn nước ngầm, cân bằng sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học.
- Hiện trạng: Diện tích rừng trồng mới hằng năm đạt bình quân trên 250 - 300 nghìn ha; công tác giao đất giao rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng tự nhiên được đẩy mạnh; các khu rừng đặc dụng, vườn quốc gia được quản lí chặt chẽ.

0,5

b

Ảnh hưởng của địa hình đến phát triển và phân bố nông nghiệp:
- Khu vực đồng bằng: Chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa hình bằng phẳng, tầng đất phù sa dày phì nhiêu, là điều kiện lý tưởng để quy hoạch các vùng thâm canh lúa nước, hoa màu thực phẩm và nuôi trồng thuỷ sản quy mô lớn.
- Khu vực đồi núi: Chiếm 3/4 diện tích, gồm các cao nguyên badan và đồi bát úp thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và phát triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc lớn.
- Hạn chế: Địa hình dốc gây khó khăn cho việc đưa cơ giới hoá vào đồng ruộng và dễ bị xói mòn, rửa trôi trong mùa mưa lũ.

0,5

11

Phát triển sản phẩm OCOP gắn với du lịch tại Điện Biên:
- Lợi ích thiết thực (nêu đúng 1 - 2 ý):
+ Gia tăng giá trị kinh tế của nông sản địa phương, tạo việc làm và nâng cao thu nhập ổn định cho đồng bào các dân tộc thiểu số.
+ Quảng bá văn hoá truyền thống, phong tục tập quán và nét đẹp con người Điện Biên đến du khách trong và ngoài nước.
- Sản phẩm OCOP tiêu biểu của Điện Biên (kể đúng 2 sản phẩm): Gạo Tám Điện Biên (Mường Thanh), Chè Shan tuyết cổ thụ Tủa Chùa, Cà phê Arabica Mường Ảng, Mắc ca Tuần Giáo, Miến dong Bản Xôm, Thịt trâu gác bếp Điện Biên...

0,5