2 Đề kiểm tra giữa học kì I môn Công nghệ 6 (mã 621, 622, 623, 624) – Năm học 2026 – 2027

Công nghệLớp 6ĐChia sẻ bởi Đèn 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS PHẠM HỒNG THÁI

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Công nghệ – Lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 621

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau.

Câu 1 (0,5 điểm). Nhà ở có vai trò chính nào sau đây?

A. Là nơi con người ăn, ngủ, nghỉ ngơi và sinh hoạt.

B. Là nơi sản xuất của các nhà máy.

C. Là nơi khám và chữa bệnh.

D. Là nơi bán hàng hoá.

Câu 2 (0,5 điểm). Vật liệu nào sau đây thường được dùng để xây tường nhà?

A. Vải.

B. Gạch.

C. Giấy.

D. Lá chuối.

Câu 3 (0,5 điểm). Khi xây dựng một ngôi nhà, việc nào sau đây được làm đầu tiên?

A. Xây tường.

B. Lợp mái.

C. Sơn tường.

D. Lập bản vẽ thiết kế.

Câu 4 (0,5 điểm). Thiết bị nào sau đây thường được dùng để điều khiển các thiết bị trong ngôi nhà thông minh từ xa?

A. Ti vi.

B. Tủ lạnh.

C. Điện thoại thông minh.

D. Nồi cơm điện.

Câu 5 (0,5 điểm). Thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm giàu chất đạm?

A. Thịt, cá, trứng.

B. Gạo, ngô, khoai.

C. Dầu ăn, mỡ lợn.

D. Rau muống, cà rốt.

Câu 6 (0,5 điểm). Nhà ở của đồng bào các dân tộc vùng núi nước ta thường là

A. nhà nổi.

B. nhà sàn.

C. nhà chung cư cao tầng.

D. nhà biệt thự.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Mỗi câu có bốn ý a), b), c), d). Ghi Đ nếu ý đúng, ghi S nếu ý sai.

Câu 7 (1,0 điểm). Về nhà ở:

a) Nhà ở là nơi con người sinh hoạt, nghỉ ngơi.
b) Nhà ở giúp bảo vệ con người khỏi mưa, nắng, gió lạnh.
c) Nhà ở chỉ dùng để ngủ.
d) Gia đình nào cũng cần có nhà ở.

Câu 8 (1,0 điểm). Về vật liệu và các bước xây dựng nhà ở:

a) Gạch, xi măng, sắt thép là vật liệu để xây dựng nhà.
b) Cát, đá, sỏi không dùng được trong xây dựng nhà.
c) Bước đầu tiên khi xây nhà là lập bản vẽ thiết kế.
d) Xây tường là bước cuối cùng khi làm nhà.

Câu 9 (1,0 điểm). Về ngôi nhà thông minh:

a) Ngôi nhà thông minh có hệ thống điều khiển các thiết bị trong nhà.
b) Ngôi nhà thông minh giúp tiết kiệm điện, nước.
c) Ngôi nhà thông minh không thể điều khiển thiết bị khi chủ nhà đi vắng.
d) Ngôi nhà thông minh có hệ thống báo cháy và chống trộm.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Câu 10 (1,0 điểm). Kể tên hai vật liệu thường dùng để xây dựng nhà ở.

Trả lời: ....................................................................................................

Câu 11 (1,0 điểm). Kể tên hai bước chính để xây dựng một ngôi nhà.

Trả lời: ....................................................................................................

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Câu 12 (1,0 điểm). Nêu vai trò của nhà ở đối với con người.

Câu 13 (1,0 điểm). Kể tên bốn nhóm thực phẩm chính có trong bữa ăn hằng ngày.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Lớp: ..............

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS PHẠM HỒNG THÁI

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Công nghệ – Lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 622

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau.

Câu 1 (0,5 điểm). Nhà ở của đồng bào các dân tộc vùng núi nước ta thường là

A. nhà nổi.

B. nhà chung cư cao tầng.

C. nhà sàn.

D. nhà biệt thự.

Câu 2 (0,5 điểm). Thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm giàu chất đạm?

A. Gạo, ngô, khoai.

B. Dầu ăn, mỡ lợn.

C. Rau muống, cà rốt.

D. Thịt, cá, trứng.

Câu 3 (0,5 điểm). Thiết bị nào sau đây thường được dùng để điều khiển các thiết bị trong ngôi nhà thông minh từ xa?

A. Ti vi.

B. Điện thoại thông minh.

C. Tủ lạnh.

D. Nồi cơm điện.

Câu 4 (0,5 điểm). Khi xây dựng một ngôi nhà, việc nào sau đây được làm đầu tiên?

A. Lập bản vẽ thiết kế.

B. Xây tường.

C. Lợp mái.

D. Sơn tường.

Câu 5 (0,5 điểm). Vật liệu nào sau đây thường được dùng để xây tường nhà?

A. Giấy.

B. Lá chuối.

C. Vải.

D. Gạch.

Câu 6 (0,5 điểm). Nhà ở có vai trò chính nào sau đây?

A. Là nơi sản xuất của các nhà máy.

B. Là nơi khám và chữa bệnh.

C. Là nơi con người ăn, ngủ, nghỉ ngơi và sinh hoạt.

D. Là nơi bán hàng hoá.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Mỗi câu có bốn ý a), b), c), d). Ghi Đ nếu ý đúng, ghi S nếu ý sai.

Câu 7 (1,0 điểm). Về ngôi nhà thông minh:

a) Ngôi nhà thông minh có hệ thống báo cháy và chống trộm.
b) Ngôi nhà thông minh không thể điều khiển thiết bị khi chủ nhà đi vắng.
c) Ngôi nhà thông minh giúp tiết kiệm điện, nước.
d) Ngôi nhà thông minh có hệ thống điều khiển các thiết bị trong nhà.

Câu 8 (1,0 điểm). Về vật liệu và các bước xây dựng nhà ở:

a) Xây tường là bước cuối cùng khi làm nhà.
b) Bước đầu tiên khi xây nhà là lập bản vẽ thiết kế.
c) Cát, đá, sỏi không dùng được trong xây dựng nhà.
d) Gạch, xi măng, sắt thép là vật liệu để xây dựng nhà.

Câu 9 (1,0 điểm). Về nhà ở:

a) Nhà ở chỉ dùng để ngủ.
b) Gia đình nào cũng cần có nhà ở.
c) Nhà ở giúp bảo vệ con người khỏi mưa, nắng, gió lạnh.
d) Nhà ở là nơi con người sinh hoạt, nghỉ ngơi.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Câu 10 (1,0 điểm). Kể tên hai bước chính để xây dựng một ngôi nhà.

Trả lời: ....................................................................................................

Câu 11 (1,0 điểm). Kể tên hai vật liệu thường dùng để xây dựng nhà ở.

Trả lời: ....................................................................................................

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Câu 12 (1,0 điểm). Nêu vai trò của nhà ở đối với con người.

Câu 13 (1,0 điểm). Kể tên bốn nhóm thực phẩm chính có trong bữa ăn hằng ngày.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Lớp: ..............

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS PHẠM HỒNG THÁI

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Công nghệ – Lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 623

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau.

Câu 1 (0,5 điểm). Ngôi nhà thường có những phần chính nào sau đây?

A. Mái nhà, bánh xe, động cơ.

B. Mái nhà, tường nhà, sàn nhà, cửa ra vào và cửa sổ.

C. Tường nhà, cánh buồm, mái chèo.

D. Cửa sổ, pin, bóng đèn.

Câu 2 (0,5 điểm). Vật liệu nào sau đây thường được dùng để lợp mái nhà?

A. Cát.

B. Xi măng.

C. Ngói.

D. Đá.

Câu 3 (0,5 điểm). Việc nào sau đây thuộc bước hoàn thiện ngôi nhà?

A. Đào móng.

B. Xây tường.

C. Lợp mái.

D. Sơn tường, lắp đặt hệ thống điện và nước.

Câu 4 (0,5 điểm). Ngôi nhà thông minh có đặc điểm nào sau đây?

A. Các thiết bị trong nhà được điều khiển tự động hoặc từ xa.

B. Trong nhà không có thiết bị điện.

C. Chỉ dùng nến để chiếu sáng.

D. Không có cửa ra vào.

Câu 5 (0,5 điểm). Thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm giàu chất đường bột?

A. Thịt, cá.

B. Dầu ăn, mỡ lợn.

C. Gạo, ngô, khoai.

D. Rau cải, cà rốt.

Câu 6 (0,5 điểm). Kiến trúc nhà ở đặc trưng của đồng bằng sông Cửu Long là

A. nhà sàn.

B. nhà rông.

C. nhà chung cư cao tầng.

D. nhà nổi.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Mỗi câu có bốn ý a), b), c), d). Ghi Đ nếu ý đúng, ghi S nếu ý sai.

Câu 7 (1,0 điểm). Về nhà ở:

a) Nhà ở là nơi trú ngụ, sinh hoạt của con người.
b) Nhà ở không cần thoáng mát, sạch sẽ.
c) Nhà ở có thể là nơi học tập, làm việc.
d) Chỉ những gia đình ở thành phố mới cần nhà ở.

Câu 8 (1,0 điểm). Về xây dựng nhà ở:

a) Tre, gỗ, lá là những vật liệu có thể dùng để làm nhà.
b) Trước khi xây nhà cần lập bản vẽ thiết kế.
c) Lắp đặt hệ thống điện, nước thuộc bước hoàn thiện.
d) Đào móng là bước cuối cùng khi xây nhà.

Câu 9 (1,0 điểm). Về thực phẩm và dinh dưỡng:

a) Thực phẩm được chia thành bốn nhóm chính.
b) Thịt, cá, trứng là thực phẩm giàu chất đạm.
c) Chỉ cần ăn thịt, không cần ăn rau.
d) Ăn đủ bốn nhóm thực phẩm giúp cơ thể khoẻ mạnh.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Câu 10 (1,0 điểm). Kể tên hai bước chính để xây dựng một ngôi nhà.

Trả lời: ....................................................................................................

Câu 11 (1,0 điểm). Kể tên hai loại thực phẩm giàu chất đạm.

Trả lời: ....................................................................................................

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Câu 12 (1,0 điểm). Nêu hai đặc điểm của ngôi nhà thông minh.

Câu 13 (1,0 điểm). Nêu hai việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Lớp: ..............

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS PHẠM HỒNG THÁI

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Công nghệ – Lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 624

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau.

Câu 1 (0,5 điểm). Kiến trúc nhà ở đặc trưng của đồng bằng sông Cửu Long là

A. nhà nổi.

B. nhà sàn.

C. nhà rông.

D. nhà chung cư cao tầng.

Câu 2 (0,5 điểm). Thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm giàu chất đường bột?

A. Gạo, ngô, khoai.

B. Thịt, cá.

C. Dầu ăn, mỡ lợn.

D. Rau cải, cà rốt.

Câu 3 (0,5 điểm). Ngôi nhà thông minh có đặc điểm nào sau đây?

A. Trong nhà không có thiết bị điện.

B. Chỉ dùng nến để chiếu sáng.

C. Các thiết bị trong nhà được điều khiển tự động hoặc từ xa.

D. Không có cửa ra vào.

Câu 4 (0,5 điểm). Việc nào sau đây thuộc bước hoàn thiện ngôi nhà?

A. Sơn tường, lắp đặt hệ thống điện và nước.

B. Đào móng.

C. Xây tường.

D. Lợp mái.

Câu 5 (0,5 điểm). Vật liệu nào sau đây thường được dùng để lợp mái nhà?

A. Cát.

B. Ngói.

C. Xi măng.

D. Đá.

Câu 6 (0,5 điểm). Ngôi nhà thường có những phần chính nào sau đây?

A. Mái nhà, bánh xe, động cơ.

B. Cửa sổ, pin, bóng đèn.

C. Tường nhà, cánh buồm, mái chèo.

D. Mái nhà, tường nhà, sàn nhà, cửa ra vào và cửa sổ.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Mỗi câu có bốn ý a), b), c), d). Ghi Đ nếu ý đúng, ghi S nếu ý sai.

Câu 7 (1,0 điểm). Về thực phẩm và dinh dưỡng:

a) Chỉ cần ăn thịt, không cần ăn rau.
b) Ăn đủ bốn nhóm thực phẩm giúp cơ thể khoẻ mạnh.
c) Thịt, cá, trứng là thực phẩm giàu chất đạm.
d) Thực phẩm được chia thành bốn nhóm chính.

Câu 8 (1,0 điểm). Về xây dựng nhà ở:

a) Đào móng là bước cuối cùng khi xây nhà.
b) Lắp đặt hệ thống điện, nước thuộc bước hoàn thiện.
c) Trước khi xây nhà cần lập bản vẽ thiết kế.
d) Tre, gỗ, lá là những vật liệu có thể dùng để làm nhà.

Câu 9 (1,0 điểm). Về nhà ở:

a) Chỉ những gia đình ở thành phố mới cần nhà ở.
b) Nhà ở có thể là nơi học tập, làm việc.
c) Nhà ở không cần thoáng mát, sạch sẽ.
d) Nhà ở là nơi trú ngụ, sinh hoạt của con người.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Câu 10 (1,0 điểm). Kể tên hai loại thực phẩm giàu chất đạm.

Trả lời: ....................................................................................................

Câu 11 (1,0 điểm). Kể tên hai bước chính để xây dựng một ngôi nhà.

Trả lời: ....................................................................................................

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Câu 12 (1,0 điểm). Nêu hai đặc điểm của ngôi nhà thông minh.

Câu 13 (1,0 điểm). Nêu hai việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Lớp: ..............

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

Môn: Công nghệ – Lớp 6 (Đề 1: mã 621, 622; Đề 2: mã 623, 624)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Tổng điểm toàn bài: 10,0 điểm, trong đó: 6 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm), 3 câu trắc nghiệm đúng/sai (3,0 điểm), 2 câu trả lời ngắn (2,0 điểm), 2 câu tự luận (2,0 điểm).
- Các mã đề trong cùng một đề có nội dung tương đương nhau, chỉ đảo thứ tự câu và thứ tự phương án.
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Mã đề

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

621

A

B

D

C

A

B

622

C

D

B

A

D

C

623

B

C

D

A

C

D

624

A

A

C

A

B

D

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (mỗi câu tối đa 1,0 điểm)

Thang điểm từng câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Mã đề

Câu 7

Câu 8

Câu 9

621

Đ, Đ, S, Đ

Đ, S, Đ, S

Đ, Đ, S, Đ

622

Đ, S, Đ, Đ

S, Đ, S, Đ

S, Đ, Đ, Đ

623

Đ, S, Đ, S

Đ, Đ, Đ, S

Đ, Đ, S, Đ

624

S, Đ, Đ, Đ

S, Đ, Đ, Đ

S, Đ, S, Đ

III. TRẢ LỜI NGẮN (mỗi câu đúng 1,0 điểm)

Mã đề

Câu

Nội dung

Điểm

621

10

Nêu đúng 2 vật liệu xây dựng nhà, ví dụ: gạch, xi măng (chấp nhận: cát, đá, sỏi, sắt thép, gỗ, tre, ngói…). Đúng 1 vật liệu: 0,5

1,0

11

Nêu đúng 2 bước chính: lập bản vẽ thiết kế; thi công xây dựng (chấp nhận: hoàn thiện). Đúng 1 bước: 0,5

1,0

622

10

Nêu đúng 2 bước chính: lập bản vẽ thiết kế; thi công xây dựng (chấp nhận: hoàn thiện). Đúng 1 bước: 0,5

1,0

11

Nêu đúng 2 vật liệu xây dựng nhà, ví dụ: gạch, xi măng (chấp nhận: cát, đá, sỏi, sắt thép, gỗ, tre, ngói…). Đúng 1 vật liệu: 0,5

1,0

623

10

Nêu đúng 2 bước chính: lập bản vẽ thiết kế; thi công xây dựng (chấp nhận: hoàn thiện). Đúng 1 bước: 0,5

1,0

11

Nêu đúng 2 thực phẩm giàu chất đạm, ví dụ: thịt, cá (chấp nhận: trứng, sữa, tôm, cua, đậu, đỗ…). Đúng 1 thực phẩm: 0,5

1,0

624

10

Nêu đúng 2 thực phẩm giàu chất đạm, ví dụ: thịt, cá (chấp nhận: trứng, sữa, tôm, cua, đậu, đỗ…). Đúng 1 thực phẩm: 0,5

1,0

11

Nêu đúng 2 bước chính: lập bản vẽ thiết kế; thi công xây dựng (chấp nhận: hoàn thiện). Đúng 1 bước: 0,5

1,0

IV. TỰ LUẬN (mỗi câu 1,0 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

Đề 1 – Câu 12
(1,0 điểm)

Nêu vai trò của nhà ở đối với con người

1,0

- Là nơi ở, sinh hoạt, nghỉ ngơi, ăn uống của con người.

0,5

- Bảo vệ con người khỏi mưa, nắng, gió, thời tiết xấu; là nơi học tập, làm việc, gắn kết tình cảm gia đình.

0,5

Đề 1 – Câu 13
(1,0 điểm)

Kể tên bốn nhóm thực phẩm chính trong bữa ăn hằng ngày

1,0

- Nhóm giàu chất đạm; nhóm giàu chất đường bột; nhóm giàu chất béo; nhóm giàu vitamin và chất khoáng (mỗi nhóm đúng 0,25).

1,0

Đề 2 – Câu 12
(1,0 điểm)

Nêu hai đặc điểm của ngôi nhà thông minh

1,0

- Có hệ thống điều khiển các thiết bị trong nhà tự động hoặc từ xa (bằng điện thoại thông minh, máy tính bảng…).

0,5

- Có hệ thống tiết kiệm điện, nước; có hệ thống an ninh, báo cháy, chống trộm (nêu được 1 trong các ý này).

0,5

Đề 2 – Câu 13
(1,0 điểm)

Nêu hai việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học

1,0

- Ăn đúng bữa, đúng giờ; ăn đủ bốn nhóm thực phẩm trong mỗi bữa (mỗi ý đúng 0,5).

1,0

- Chấp nhận các ý tương đương: uống đủ nước mỗi ngày; hạn chế ăn đồ ngọt, đồ chiên rán; ăn chậm, nhai kĩ; không bỏ bữa.

Học sinh diễn đạt khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa. Bài làm sai đơn vị hoặc trả lời không đúng yêu cầu của câu thì không cho điểm phần đó.

GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Đề 1 (mã 621 và 622)

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

- Câu 1 (621) / Câu 6 (622) – A/C. Nhà ở là nơi con người ăn, ngủ, nghỉ ngơi, sinh hoạt; các phương án còn lại là nơi sản xuất, khám chữa bệnh, bán hàng – không phải vai trò của nhà ở.
- Câu 2 (621) / Câu 5 (622) – B/D. Gạch là vật liệu phổ biến để xây tường; vải, giấy, lá chuối không dùng để xây tường.
- Câu 3 (621) / Câu 4 (622) – D/A. Trước khi xây nhà phải lập bản vẽ thiết kế; xây tường, lợp mái, sơn tường là các bước sau.
- Câu 4 (621) / Câu 3 (622) – C/B. Ngôi nhà thông minh cho phép điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại thông minh; ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện là thiết bị được điều khiển, không phải thiết bị điều khiển.
- Câu 5 (621) / Câu 2 (622) – A/D. Thịt, cá, trứng giàu chất đạm; gạo, ngô, khoai giàu chất đường bột; dầu ăn, mỡ giàu chất béo; rau giàu vitamin và chất khoáng.
- Câu 6 (621) / Câu 1 (622) – B/C. Đồng bào vùng núi thường làm nhà sàn để tránh thú dữ, ẩm thấp; nhà nổi đặc trưng đồng bằng sông Cửu Long.

Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai

- Câu 7 (621): Đ, Đ, S, Đ. Nhà ở là nơi sinh hoạt, nghỉ ngơi và bảo vệ con người khỏi thời tiết; ý c sai vì nhà ở còn dùng để học tập, làm việc, sum họp gia đình.
- Câu 8 (621): Đ, S, Đ, S. Cát, đá, sỏi vẫn dùng được trong xây dựng (ý b sai); xây tường không phải bước cuối cùng, sau đó còn lợp mái, hoàn thiện (ý d sai).
- Câu 9 (621): Đ, Đ, S, Đ. Ngôi nhà thông minh vẫn điều khiển được thiết bị từ xa khi chủ nhà đi vắng, nên ý c sai.

Đề 2 (mã 623 và 624)

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

- Câu 1 (623) / Câu 6 (624) – B/D. Nhà ở có các phần chính: mái nhà, tường nhà, sàn nhà, cửa ra vào và cửa sổ.
- Câu 2 (623) / Câu 5 (624) – C/B. Ngói dùng để lợp mái; cát, xi măng, đá là vật liệu để xây, đổ bê tông.
- Câu 3 (623) / Câu 4 (624) – D/A. Sơn tường, lắp đặt điện nước thuộc bước hoàn thiện; đào móng, xây tường, lợp mái thuộc bước thi công.
- Câu 4 (623) / Câu 3 (624) – A/C. Đặc điểm nổi bật của ngôi nhà thông minh là các thiết bị được điều khiển tự động hoặc từ xa.
- Câu 5 (623) / Câu 2 (624) – C/A. Gạo, ngô, khoai giàu chất đường bột; thịt, cá giàu đạm; dầu ăn, mỡ giàu béo; rau giàu vitamin.
- Câu 6 (623) / Câu 1 (624) – D/A. Ở đồng bằng sông Cửu Long, người dân làm nhà nổi để thích ứng với vùng sông nước, lũ lụt.

Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai

- Câu 7 (623): Đ, S, Đ, S. Nhà ở cần thoáng mát, sạch sẽ (ý b sai); mọi gia đình đều cần nhà ở, không riêng thành phố (ý d sai).
- Câu 8 (623): Đ, Đ, Đ, S. Đào móng là bước đầu tiên, không phải bước cuối cùng.
- Câu 9 (623): Đ, Đ, S, Đ. Chỉ ăn thịt mà không ăn rau sẽ thiếu vitamin và chất xơ, không tốt cho sức khoẻ.

- Câu 7 (624): S, Đ, Đ, Đ. Ăn đủ bốn nhóm thực phẩm mới khoẻ mạnh; chỉ ăn thịt là sai.
- Câu 8 (624): S, Đ, Đ, Đ. Đào móng là bước đầu, không phải bước cuối.
- Câu 9 (624): S, Đ, S, Đ. Nhà ở cần cho mọi gia đình và cần thoáng mát, sạch sẽ.